Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 16/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án)

  1. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024-2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 (Thời gian làm bài: 35 phút không kể giao đề) Họ và tên: Lớp: 3A .............. Số phách:..... .......................................... Trường Tiểu học Lê Hồng Phong Giám thị: 1, ... ....2,.................................................. Giám khảo: 1, .................................2,...........................................Số phách: ................ .. Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của giáo viên .... ..... .. .. ..... ..... I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) - Học sinh bắt thăm 1 trong các bài tập đọc trong phiếu in sẵn. 2. Trả lời câu hỏi: (1 điểm) trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỌC HIỂU: (6 điểm) Đọc thầm bài sau: Ông lão nhân hậu Có một cô bé đăng kí tham gia đội đồng ca thành phố nhưng không được nhận. Cô bé rất buồn, ngồi đọc một mình trong công viên. Cô tự hỏi: “Tại sao mình không được nhận? Chẳng lẽ mình hát tồi thế sao?”. Rồi cô hát khe khẽ, hết bài này đến bài khác. Bỗng có ai đó khen: “Cháu hát hay quá!” Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô là một ông cụ tóc bạc. Ông cụ nói xong thì đứng dậy, chậm rãi bước đi. Hôm sau, khi đến công viên, cô bé đã thấy ông cụ ngồi ở chiếc ghế hôm trước, mỉm cười chào cô. Cô bé lại hát. Ông cụ chăm chú lắng nghe rồi vỗ tay, nói: “Cảm ơn cháu bé, cháu hát hay lắm!” Nhiều năm trôi qua. Cô bé đã trở thành ca sĩ nổi tiếng. Một hôm, cô trở lại công viên tìm cụ già nhưng chỉ thấy chiếc ghế trống không. Bác bảo vệ ở công viên nói với cô: “Ông cụ mới mất. Cụ bị điếc hơn 20 năm nay rồi.” Cô gái sững người. Thì ra, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát hay lại là một người từ lâu đã không còn nghe được nữa. (Theo Hoàng Phương) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất : Câu 1. (1 điểm) a) Cô bé đăng kí tham gia vào việc gì? A. Đội đồng ca thành phố. B. Đi học cùng Thỏ con. C. Học múa cùng các bạn. D. Đi du lịch b) Tâm trạng của cô bé thế nào khi không được nhận? A. Rất vui. B. Rất buồn. C. Sung sướng D. Thích thú Câu 2. (1 điểm) a) Khi ngồi một mình trong công viên, cô bé đã làm gì? A. Cô bé đã tự chơi nhảy dây. B. Cô bé ngồi đánh đàn. C. Cô bé hát khe khẽ, hết bài này đến bài khác. D. Cô bé ngồi đọc sách.
  2. b) Khi ông lão khen “Cháu hát hay quá!”, cô bé cảm thấy như thế nào? A. Hoang mang B. Bối rối C. Xấu hổ D. Ngẩn người Câu 3. (1 điểm) a) Hôm sau, khi đến công viên, cô bé thấy gì? A. Ông cụ ngồi ở trước ghế hôm trước, mỉm cười chào cô B. Cô bé tìm ông cụ nhưng không thấy C. Ông cụ hôm trước là một người bị điếc D. Bác bảo vệ đang nói chuyện với ông cụ b) Nhiều năm trôi qua, cô bé đã trở thành người như thế nào? A. Cô bé đã trở thành một giáo viên thanh nhạc B. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng C. Cô bé đã trở thành một nghệ sĩ đánh đàn ghi-ta D. Cô bé đã trở thành một người giàu có Câu 4. (1 điểm) Theo em, sự động viên của ông cụ có tác dụng gì đối với cô bé? Câu 5. (1 điểm) a) Hãy chuyển câu “Cháu hát.” thành câu cảm, câu hỏi. b) Xếp các từ in đậm trong các câu: “Hôm sau, khi đến công viên, cô bé đã nhìn thấy ông cụ hôm trước, rồi ông cụ mỉm cười chào cô bé.” thành các nhóm: - Từ chỉ sự vật: . - Từ chỉ hoạt động: .. Câu 6. (1 điểm) a) Đặt dấu chấm (.) dấu phẩy (,) vào chỗ thích hợp trong câu sau rồi viết lại cho đúng. Ông lão trong câu chuyện trên là một người nhân hậu biết yêu thương người khác b) Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh nói về sự vật.
  3. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024-2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (Thời gian làm bài: 35 phút không kể giao đề) Họ và tên: Lớp: 3A ..........SBD:................. Số phách:............. ... Trường Tiểu học Lê Hồng Phong Giám thị: 1, ................ ..2,............................. Giám khảo: 1, ....................2,.......................................Số phách: ..................... Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của giáo viên .. . I. CHÍNH TẢ (4 điểm): VIE II. VIẾT: (6 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn ngắn từ 8 – 10 câu nêu cảm xúc của em trước cử chỉ hoặc việc làm của một người thân mà em yêu quý nhất.
  4. ĐÁP ÁN
  5. UBND QUẬN KIẾN AN TRƯỜNG TH LÊ HỒNG PHONG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I - LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT Năm học: 2024 - 2025 A. Bài kiểm tra đọc ( 10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân): 4 điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Câu số Đáp án Điểm Câu 1 a) A 0,5 điểm b) B 0,5 điểm Câu 2 a) C 0,5 điểm b) D 0,5 điểm Câu 3 a) A 0,5 điểm b) B 0,5 điểm Câu 4 - Sự động viên của ông cụ đã trở thành động lực để cô bé phấn đấu trở thành người cô bé mong muốn. 1 điểm - Hoặc: Sự động viên của ông cụ đã trở thành động lực để cô bé phấn đấu trở thành một ca sĩ. Câu 5 a) Ví du: + Cháu hát hay quá! 0,5 điểm + Cháu hát gì? (Mỗi câu 0,25 điểm) b) - Từ chỉ sự vật: công viên, cô bé, ông cụ 0,5 điểm - Từ chỉ hoạt động: nhìn, mỉm cười (Mỗi từ 0,1 điểm) Câu 6 a) Ông lão trong câu chuyện trên là một người nhân hậu, biết yêu thương người khác. 0,5 điểm (Điền viết đúng câu – 0,5 điểm) b) Ví dụ: + Ông mặt trời như quả cầu lửa. 0,5 điểm (Thiếu dấu câu trừ 0,1 điểm)
  6. B. Bài kiểm tra viết ( 10 điểm) 1. Viết chính tả ( 4 điểm) Lá bàng Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Lá bàng mùa đông đỏ như đồng, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào tôi cũng chọn mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết. Yêu cầu: - Tốc độ đạt yêu cầu. - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. - Viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. - Mắc 5 lỗi: trừ 1 điểm 2.Viết đoạn văn: (6 điểm) - Viết đoạn văn ngắn từ 7 – 10 câu đúng yêu cầu, đủ bố cục, không sai lỗi chính tả. Biết dùng từ diễn đạt rõ ràng, gợi tả được đặc điểm, bộc lộ được cảm xúc về người thân, ... Cụ thể: - Nội dung: (3 điểm) + Giới thiệu được người thân mà em yêu quý (0,5đ) + Nêu được đặc điểm, hành động cử chỉ hoặc việc làm của người thân đã để lại ấn tượng cho em (2đ) + Nêu được cảm xúc của em khi nghĩ người thân đó. (0,5 đ) - Kĩ năng: (3 điểm) + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, viết đúng số câu: 1 điểm (viết dưới 7 trừ 0,5đ; viết vượt quá 10 câu không trừ điểm) + Điểm tối đa cho khả năng biết dùng từ ngữ miêu tả, câu văn diễn đạt rõ ràng: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo, dùng tốt từ ngữ miêu tả; câu văn có hình ảnh, sinh động, gợi cảm: 1 điểm