Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TRÀO MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Năm học 2024- 2025 Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: ............................ Lớp: .. Điểm GV nhận xét ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - GV kiểm tra trong các tiết ôn tập HKI. 2. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm): (Thời gian: 40 phút) Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: Văn hay chữ đẹp Cao Bá Quát quê ở huyện Gia Lâm, Hà Nội. Thuở nhỏ đi học, chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù viết hay vẫn bị thầy cho điểm kém. Một hôm có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản nhờ : - Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu lên quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn có được không? Cao Bá Quát vui vẻ trả lời: - Tưởng việc gì khó, chứ việc đó cháu xin sẵn lòng giúp bà! Lá đơn viết lí lẽ rất rõ ràng, Quát chắc chắn quan trên sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ xấu quá. Quan đọc không được nên nổi giận thét lính đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà cụ kể lại chuyện ấy khiến Quát vô cùng ân hận. Quát hiểu ra rằng dù văn hay đến đâu mà chữ xấu cũng chẳng ích gì. Từ đó, Quát dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp. Nhờ chăm chỉ luyện chữ chữ viết của Cao Bá Quát đã tiến bộ mỗi ngày một đẹp thêm. Sau này, nổi danh khắp nước là người văn hay chữ đẹp. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng và trả lời các câu hỏi dưới đây : Câu 1: (0,5 điểm) Nhân vật chính được kể trong mẩu chuyện trên là ai ? A. Cao Bá Quát B. Bà cụ hàng xóm C. Ông quan và chú lính Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao thuở nhỏ đi học, Cao Bá Quát luôn bị điểm kém ? A. Vì Cao Bá Quát nghịch ngợm, không chịu học bài B. Vì chữ của Cao Bá Quát rất xấu C. Vì Cao Bá Quát không biết viết văn Câu 3: (0,5 điểm) Sự việc gì làm Cao Bá Quát ân hận ? A. Cao Bá Quát đã viết đơn cho bà cụ hàng xóm để kêu oan. Nhưng trong lá đơn ấy, tuy lí lẽ rất rõ ràng nhưng chữ viết xấu quá, quan đọc không được bèn thét lính đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường.
- B. Dù văn hay đến đâu mà chữ xấu cũng chẳng ích gì ! Câu 4: (0,5 điểm) Trong câu “Về nhà, bà cụ kể lại chuyện ấy khiến Quát vô cùng ân hận.”, có thể thay từ “ân hận” bằng từ nào? A. Xấu hổ B. Băn khoăn C. Hối hận Câu 5: (1 điểm). Viết chữ đẹp có lợi ích gì ? Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì? Câu 6: (0,5điểm). Nhóm từ nào chỉ tình cảm gia đình ? A. Ông bà, bố mẹ, chú bác, bà cháu, anh em. B. Ngôi trường, thầy giáo, cô giáo, bạn bè. C. Yêu thương, quan tâm, chăm sóc, chiều chuộng. Câu 7: (0,5điểm). Câu văn sau: “Bố đã đẽo gọt khúc gỗ làm cho Mai một búp bê trai bằng gỗ.” được viết theo mẫu câu nào? A. Mẫu câu: Ai là gì ? B. Mẫu câu: Ai làm gì ? C. Mẫu câu: Ai thế nào ? Câu 8: (0,5điểm). Bộ phận in đậm trong câu sau: “Ngày 11 tháng 12 năm 2024, chúng em đi học tập trải nghiệm.” trả lời cho câu hỏi nào sâu đây? A. Ở đâu ? B. Vì sao ? C. Khi nào ? D. Để làm gì ? Câu 9: (0,5điểm). Tìm từ có nghĩa trái ngược nhau với các từ sau? Yếu đuối - . Hèn nhát - . Thành công - . Thông minh - . Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu có hình ảnh so sánh ? II. Kiểm tra viết chính tả và viết văn (10 điểm) 1. Chính tả (nghe- viết) (3 điểm)
- 2.Tập làm văn:(7 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về một đồ dùng sinh hoạt trong nhà (hoặc đồ dùng học tập) mà em yêu thích.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) (Giáo viên chủ nhiệm tự kiểm tra trong các tiết ôn tập của tuần 18) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Câu 1: (0,5đ) A Câu 2: (0,5đ) B Câu 3: (0,5đ) A Câu 4: (0,5đ) C Câu 5: (1,0 đ) Học sinh tự trình bày theo ý hiểu, nội dung phù hợp là đạt yêu cầu. (Gợi ý: Viết chữ đẹp sẽ giúp em rèn luyện tính cẩn thận và rèn luyện nhiều đức tính tốt khác. Từ câu chuyện trên, em sẽ cố gắng luyện viết chữ cho thật đẹp. Hoặc ) Câu 6: (0,5đ) C Câu 7: (0,5đ) B Câu 8: (0,5đ) C Câu 9: (0,5đ) Yếu đuối - Mạnh khỏe Hèn nhát - Dũng cảm Thành công - Thất bại Thông minh - khờ đại Câu 10: (1,0 đ) Ví dụ: Mẹ em nấu ăn ngon như đầu bếp. II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả (nghe - viết) (15 phút) - 3 điểm + Chữ viết rõ ràng, tương đối đúng mẫu chữ cỡ chữ : 1 điểm + Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi : 1 điểm + Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp : 1 điểm 2. Tập làm văn (25 phút) - 7 điểm - Nội dung + Chọn ý và sắp xếp ý phù hợp, ý văn diễn đạt rõ : 4 điểm ràng theo đúng các yêu cầu nêu trong đề bài, tối đa - Kĩ năng : 3 điểm + Viết đúng chính tả, chữ viết sạch đẹp, tối đa : 1 điểm + Dùng từ đúng, đặt câu đúng, tối đa : 1 điểm + Bài viết có sáng tạo, tối đa : 1 điểm Chính tả Cây xanh với con người Con người không thể sống thiếu cây xanh. Lúa, ngô, khoai, sắn,... nuôi ta sống. Các loại rau là thức ăn hằng ngày của ta. Chuối, cam, bưởi, khế,... cho ta trái ngọt. Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khoẻ con người. Ở đâu có nhiều cây xanh, ở đó có không khí trong lành.

