Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số phách TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI THĂNG Năm học: 2024 - 2025 (Do Chủ tịch hội đồng MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 chấm thi ghi) (Thời gian làm bài: 60 phút) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Đại Thắng Lớp: ..................................... Trường Tiểu Họ và tên học sinh : ................................................................................................ Ngày : ................................................. LỚP 3 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA ĐỊNHTHI SỐ ..................... KÌ CUỐII – NĂM HỌC: 2024 - 2025 PHÒNG HỌC .. Đọc: . Viết : ........ . ..................................................... . Điểm TB: A.KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 đ) 1. Đọc thành tiếng: (4 đ) Cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 12 đến tuần 17 và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc 2. Đọc thầm và làm bài tập( 6 đ) CÁO VÀ QUẠ ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Một hôm, Cáo thấy đói tới mức bụng sôi lên ùng ục, nó bèn mò ra khỏi hang để đi tìm thức ăn. Nó nhìn thấy một chú Quạ đang đậu trên cành cây cao, trong miệng ngậm một miếng pho mát vừa mới kiếm được. Cáo thèm đến chảy cả nước miếng, nó đảo mắt một lượt, thấy xung quanh không có ai, liền nói với Quạ: “Bạn Quạ thân mến ơi, bạn có khỏe không?” Quạ chỉ liếc Cáo một cái nhưng không trả lời. Cáo lại vẫy vẫy đuôi nói: “Bạn Quạ thân mến ơi, tiếng hát của bạn mới hay làm sao, cảm động làm sao, ai cũng thích nghe bạn hát, bạn hãy hát một bài đi nào.” Quạ nghe thấy Cáo khen thì thích chí quá, kêu lên một tiếng “Quạ..." thế nhưng vừa mở miệng thì miếng pho mát rơi xuống. Cáo liền nhanh chóng đớp lấy pho mát và bỏ chạy. (Theo truyện ngụ ngôn Aesop) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Cáo mò ra khỏi cửa hang để làm gì? (0,5 điểm) A. Cáo đi tìm thức ăn. B. Cáo đi chơi cùng Quạ C. Cáo đi ngao du đến vùng đất mới. D. Cáo đến thăm quạ Câu 2: Cáo hỏi thăm Quạ với mục đích gì? (0,5 điểm) A. Muốn Quạ chia sẻ miếng pho mát cho mình ăn. B. Muốn chiếm lấy miếng pho mát của Quạ. C. Muốn xin Quạ nửa miếng pho mát để đem về cho con ăn. D.Muốn kết bạn với Quạ
- II. Chính tả: (M1- 4đ) Viết bài: Những ngọn hải đăng ( từ Để những ngọn đèn .... khắc phục mọi sự cố.) Câu 3: Vì sao Quạ lại kêu lên một tiếng “quạ” sau lời khen của Cáo? (0,5 điểm) SGK Tiếng Việt 3- Tập 1/ trang 133 A. Vì nghĩ Cáo chọc đểu mình nên muốn dọa nạt Cáo. B. Vì thích chí với lời khen của Cáo nên muốn chứng tỏ mình có giọng hát hay. C. Vì khó chịu với lời khen của Cáo muốn xua đuổi Cáo. D. Ví cáo sợ Quạ Câu 4: Kết thúc câu chuyện đã cho em thấy Cáo là con vật như thế nào? (1 điểm) A. Hiền lành, tốt bụng. B. Ngốc nghếch, tham lam. C. Tinh ranh, xảo quyệt. D.Thân thiện, cởi mở Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1 điểm) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... Câu 6: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: (0,5 điểm) Mùa hè có rất nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa phượng, hoa mười giờ Hoa nào cũng đẹp, cũng rực rỡ sắc màu. Công dụng của dấu hai chấm:......................................................................................... Câu 7 (0,5 điểm): Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC Thông minh - .. chăm chỉ - . III. 2. Tập làm văn (6 điểm) Câu 8: :( 0,5 điểm) Chuyển câu sau thành câu khiến. Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể về một đồ dùng trong nhà. - Các em chăm chỉ học tập. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 9 (1 điểm): Đặt một câu có hình ảnh so sánh .. ....... ...........................................................................................................................................

