Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Lãng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Lãng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Lãng (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 3 Năm học: 2024 - 2025 Mạch kiến thức, Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng câu, số kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL I. Đọc hiểu văn bản - Xác định được hình ảnh, nhân Số câu 03 02 01 06 vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. 1, Câu số 4,5 6 - Hiểu các từ ngữ trong bài, ý 2,3 chính của đoạn, nội dung bài. - Biết rút ra bài học, thông tin Số đơn giản từ bài đọc. 1,5 1 1 3,5 - Biết liên hệ những điều đọc điểm được với bản thân và thực tế. II. Kiến thức Tiếng Việt - Nhận biết được các từ chỉ sự Số câu 01 02 01 01 03 vật, hoạt động, câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, hoạt động - Biết tác dụng của dấu phẩy Câu số 8 7,9 10 01 - Biết sử dụng biện pháp so sánh. Số 0,5 1,5 0,5 0,5 2,0 điểm Số câu 03 03 02 01 01 07 03 Tổng Số 1,5 3,0 1,5 6,0 điểm
- TRƯỜNG : . BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số phách Họ và tên: ............. Năm học 2024 - 2025 Lớp :...........SBD:...........Phòng thi...... Môn Tiếng Việt lớp 3 Thời gian làm bài 60 phút ĐIỂM Nhận xét của GV Số phách .................................................................................................. .................................................................................................. A. Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Học sinh đọc một đoạn bài tập đọc trong sách Tiếng Việt 3 tập 1 kết hợp trả lời một câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) Đọc thầm đoạn sau : Con gấu đã nói gì với anh Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta. Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn: - Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?. Người kia nghiêm trang trả lời: - Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn. Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn. Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết vào chỗ chấm theo yêu cầu: Câu 1 ( MĐ1 – 0,5 điểm: Hai người bạn đang đi ở đâu? A. Đang đi trên núi B. Đang đi trong rừng C. Đang đi trên bờ biển D. Đang đi trên sa mạc
- Câu 2: ( MĐ1 – 0,5 điểm) Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu. B. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành đối mặt với con gấu. C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn. D. Cả hai người trèo lên cây nấp Câu 3 ( MĐ1 – 0,5 điểm: “Anh ta” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? A. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết C. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây. D. Đánh nhau với con gấu Câu 4 (MĐ2 – 0,5 điểm). Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình? A. Vì đã không trung thực với bạn của mình B. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn C. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn D. Vì đã giúp đỡ bạn trong lúc hoạn nạn. Câu 5 ( MĐ2 – 0,5 điểm). Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.”có thể thay từ xấu hổ bằng từ nào? A. Hổ thẹn B. Gượng gạo C.Vui vẻ D. Chê trách Câu 6 (MĐ3 – 1, 0 điểm) Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? ................................................................................................................................... ................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 7: (M2 - 1điểm) Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Chạy trốn; Con gấu; ngửi; nín thở; rừng Từ ngữ chỉ sự vật: .................................................................................... Từ ngữ chỉ hoạt động: ............................................................................. Câu 8: (M1- 0,5 điểm) Câu “Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy? ” Thuộc kiểu câu gì? A. Câu kể B. Câu cảm
- C. Câu khiến D. Câu hỏi Câu 9: (M2 - 0,5 điểm) Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong câu sau "Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Câu10 :(M3 - 0,5 điểm): Viết lại câu sau cho sinh động bằng cách sử dụng hình ảnh so sánh Tán bàng che mát cả một góc sân trường. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... B. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm) Bài viết : Những bậc đá chạm mây ( từ "Nhưng cố Đương ..... đến tình nguyện đến làm cùng’’ Tiếng việt lớp 3 – Trang 113) 2. Tập làm văn (6 điểm) Em hãy viết đoạn văn ngắn (7 – 10 câu) tả ngôi nhà của em.
- ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 3 CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 - 2025 A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm) 1 - B 2 - B 3 - B 4 – C 5 - A 8 - D Câu 6 (1 điểm):. Bài học: Một người bạn tốt là người luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình, không bỏ rơi bạn trong những lúc khó khăn, hoạn nạn. Câu 7 (1 điểm) : Đúng mỗi từ được 0,2 điểm Từ ngữ chỉ sự vật: Con gấu, rừng Từ ngữ chỉ hoạt động: Chạy trốn, ngửi, nín thở Câu 9: (0,5 điểm) "Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Câu10 :( 0,5 điểm): VD: Tán bàng xòe ra như chiếc ô xanh khổng lồ che mát cả một góc sân trường. B. Kiểm tra viết ( 10 điểm) 1. Nghe- viết ( 4 điểm) - Viết đúng chính tả, đúng kĩ thuật, đều, đẹp: 4 điểm. - Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. - Bài viết xấu, bẩn trừ 0,5 đến 1 điểm 2. Viết (6 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 7 – 10 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm). + Giới thiệu về ngôi nhà ) (0,5 điểm) + Tả bao quát về ngôi nhà? (1 điểm) + Đặc điểm nổi bật của ngôi nhà (1 điểm) + Tình cảm của em với ngôi nhà (0,5 điểm) - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm. - Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1,5 điểm. - Có sáng tạo: 1 điểm. (Tùy thực tế bài viết của HS, GV cho điểm cho phù hợp)

