Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Toàn Thắng-Tiên Thắng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Toàn Thắng-Tiên Thắng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Toàn Thắng-Tiên Thắng (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TH TOÀN THẮNG-TIÊN THẮNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2024 - 2025 Số phách MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 (Do Chủ tịch hội đồng (Thời gian làm bài: 60 phút) chấm thi ghi) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách Đọc: .. Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Lớp: ..................................... Trường Tiểu Toàn Thắng - Tiên Họ và tên học sinh : ................................................................................................ Ngày : ................................................. LỚP 3 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA ĐỊNHTHI SỐ ..................... KÌ CUỐII – NĂM HỌC: 2024 - 2025 PHÒNG HỌC Viết : ........ Điểm TB: ..................................................... I. ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) Học sinh đọc một đoạn văn và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đó. 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc thầm bài sau: Sư tử và chuột nhắt GHI ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Vào một ngày trời nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày dài kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới một gốc cây. Một chú chuột nhắt đi ngang qua, trông thấy sư tử ngủ say liền nhảy múa đùa nghịch trên lưng sư tử. Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng: - Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tể rừng xanh? Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta. Chuột nhắt sợ hãi van xin: - Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài vào một ngày nào đó. Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội nghiệp và thả cho chuột nhắt đi. Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi. Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn. Nó không thể nào thoát được. Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng. Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem sao. Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo: “Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!”. Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát. Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm điều tốt cho người khác sẽ luôn được nhớ công ơn. (Sưu tầm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (hoặc ghi câu trả lời) cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1. (0,6đ) Sư tử đã có thái độ như nào khi bị một chú chuột nhắt nhảy múa, đùa nghịch trên lưng nó? A. Sư tử vui vẻ, đùa giỡn cùng chú chuột. B. Sư tử giận dữ, túm lấy chuột nhắt mắng. C. Sư tử buồn bã, kể chuyện với chuột. D. Sư tử không nói gì, nó chỉ lim dim ngủ. Câu 2. (0,6đ) Vì sao chú chuột nhắt lại sợ hãi van xin sư tử? A. Vì sư tử to lớn mà chuột nhắt thì bé nhỏ. B. Vì không cho chú về nhà với mẹ. C. Vì sẽ bị sư tử nhai nghiền nát. D. Vì bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử.
- C. Vì sẽ bị sư tử nhai nghiền nát. D. Vì bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử. Câu 3. (0,6đ) Chuột nhắt đã van xin điều gì khiến sư tử thấy vừa buồn cười vừa tội nghiệp mà thả nó đi? A. Chuột hứa sẽ trả ơn sư tử vào một ngày nào đó B. Chuột nhắt hứa sẽ dâng hết thức ăn cho sư tử. C. Chuột nhắt hứa sẽ gọi sư tử là chúa tể rừng xanh. D. Chuột nhắt hứa sẽ làm nô lệ cho sư tử. Câu 4. (0,6đ) Khi sư tử bị mắc lưới, chuột nhắt đã làm gì ? A. Chuột kêu cứu và được các bạn chuột khác đến giúp đỡ. B. Chuột bỏ mặc sư tử kêu cứu cho đến chết. C. Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát. D. Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn. Câu 5 (0,6đ): Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì ? .. .. Câu 6: (0,5đ) Ghi lại các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: “Hàng tre xanh mướt, thả dáng bên bờ sông hiền hòa.” Các từ chỉ đặc điểm là:.............................................................................................. Câu 7 (0,4đ): Câu văn: “Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát.” thuộc kiểu câu nào sau đây? A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm Câu 8 (0,5đ): Gạch dưới các từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong câu sau: Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển. VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC Câu 9 (1đ) a) Chuyển câu sau thành câu khiến. (0,5đ) - Các em làm bài. ... b) Điền dấu câu thích hợp vào ô trống (0,5đ) 2. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút) Hằng ngày chúng em thường tổ chức nhặt giấy rác quét dọn vệ sinh giúp cho Hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với người em yêu quý. môi trường luôn sạch đẹp Câu 10 (0,6đ) Đặt một câu văn nêu đặc điểm về một bạn trong lớp em. ........................................................................................................................................... .. II. VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả: (4 điểm) ( Nghe-viết): (15-17 Phút) Bài viết Tia nắng bé nhỏ (Từ Nhà của Na đến lọt vào phòng bà.) sách Tiếng Việt 3 - Tập 1 - Trang 97).
- TRƯNG TH TOÀN THNG – TIÊN THNG BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHKI MÔN TIẾNG VIỆT 3 Năm học 2024 - 2025 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 2. Đọc hiểu văn bản: - Xác định được các nhân vật, Số câu 4 1 4 1 hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. 1,2 - Hiểu nội dung của đoạn (bài) Câu số ,3, 5 đọc. 4 - Nhận xét, phân tích được hình Số ảnh có ý nghĩa và liên hệ thực 2,4 0,6 2,4 0,6 tế bản thân. điểm 3. Kiến thức Tiếng Việt: - Nhận biết, hiểu, tìm và vận dụng được 1 số từ chỉ cự vật, Số câu 1 3 1 1 4 hoạt động, đặc điểm. - Nhận biết các kiểu câu: Câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động, câu kể, câu cảm, câu khiến. Đặt câu theo 6,8 mẫu trên. Câu số 7 10 ,9 - Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than. - Nhận biết và đặt được câu có biện pháp so sánh Số 0,4 2,0 0,6 0,4 2,6 - Mở rộng các từ theo chủ điểm điểm đã học Số câu 3 1 3 2 5 5 Tổng Số 2,4 0,4 2,0 1,2 2,8 3,2 điểm Tỉ lệ 40% 40% 20%
- TRƯỜNG TH TOÀN THẮNG – TIÊN THẮNG ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI -LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT Năm học 2024 – 2025 I. ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK (Tiếng Việt 3- tập 1 từ tuần 1 đến tuần 17. - Học sinh đọc to, lưu loát, rõ ràng: 3 điểm - Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đó: 1 điểm 2. Đọc hiểu: (6 điểm) (Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: LTVC) Câu 1 2 3 4 7 Đ/A B D A C B Số điểm 0,6 0,6 0,6 0,6 0,4 Câu 5: 0,6 điểm: HS nêu được ý đúng được 0,6 điểm. VD Làm điều tốt cho người khác sẽ luôn được nhớ công ơn. Câu 6: 0,5 điểm: Các từ chỉ đặc điểm trong câu là: xanh mướt, hiền hòa Câu 8: (0,5 điểm) Các từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong câu là: Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển. Câu 9: (1 điểm) Mỗi phần đúng được 0,5 điểm: a) HS chuyển câu đã cho thành câu khiến đúng được 0,5 điểm. VD - Các em hãy làm bài đi! b) Điền đúng dấu câu thích hợp vào ô trống được 0,5 điểm Hằng ngày, chúng em thường tổ chức nhặt giấy rác, quét dọn vệ sinh giúp cho môi trường luôn sạch đẹp. Câu 10: (0,6 điểm): Đặt được một câu văn có hình ảnh so sánh đúng ngữ pháp được 0,6 điểm. VD: Những bông hoa phượng nở đỏ rực như hàng nghìn con bướm thắm lung linh. II. VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức đoạn văn, sạch đẹp: 4 điểm. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, ...) trừ: 0,2 điểm/lỗi. Những lỗi trùng nhau trừ một lần điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,25 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: (6 điểm) hãy viết đoạn văn nêu tình cảm cảm xúc của em với người em yêu quý.
- Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề, có câu mở đoạn và câu kết đoạn. Các câu văn logic với nhau. Sử dụng từ ngữ chính xác, bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả gợi cảm, biện pháp nghệ thuật, viết câu văn đúng ngữ pháp. Cụ thể đoạn văn gồm: - Câu mở đoạn: Giới thiệu được về người thân yêu của mình: (1 điểm) - Nội dung đoạn: Nêu được cảm xúc của em đối với người em yêu quý: (Người thân đó có hành động, cử chỉ hoặc việc làm thế nào đối với em? Việc làm đó gợi cho em cảm xúc gì?...) (3 điểm). + Đoạn văn có sử dụng từ ngữ gợi tả gợi cảm, biện pháp nghệ thuật, viết câu văn đúng ngữ pháp, (1 điểm) - Câu kết đoạn: Thể hiện được tình cảm của mình đối với người em yêu quý đó. (1 điểm) * Chú ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, dùng từ có thể cho các mức điểm khác nhau. Bài viết gạch xóa, chữ xấu sai lỗi chính tả có thể trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài .
- ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC LỚP 3 (Đọc và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn đọc) 1- Ngôi nhà trong cỏ (TV 3 tập 1 trang 129) 2- Những ngọn hải đăng (TV 3 tập 1 trang 133) 3- Người làm đồ chơi (TV 3 tập 1 trang 137) 4- Những chiếc áo ấm (TV 3 tập 1 trang 120) 5- Những bậc đá chạm mây (TV 3 tập 1 trang 112) 6- Bạn nhỏ rong nhà (TV 3 tập 1 trang 107) ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC LỚP 3 (Đọc và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn đọc) 1- Ngôi nhà trong cỏ (TV 3 tập 1 trang 129) 2- Những ngọn hải đăng (TV 3 tập 1 trang 133) 3- Người làm đồ chơi (TV 3 tập 1 trang 137) 4- Những chiếc áo ấm (TV 3 tập 1 trang 120) 5- Những bậc đá chạm mây (TV 3 tập 1 trang 112) 6- Bạn nhỏ rong nhà (TV 3 tập 1 trang 107)

