Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Lập (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Lập (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx
HD chấm TV3 HKI.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trung Lập (Có đáp án)
- Số báo danh: BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 Người Người Phòng thi: coi chấm Điểm: ............ Môn Tiếng Việt - Lớp 3 (Thời gian làm bài: 60 phút Không kể thời gian đọc thành tiếng) Bằng chữ: ............ I. KIỂM TRA ĐỌC A. Đọc thành tiếng - Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài và trả lời câu hỏi. B. Đọc hiểu 1. Đọc đoạn văn sau: GẤU CON TÌM BẠN Trên một hòn đảo hoang giữa biển, có một chú gấu con. Sống một mình, con rất buồn. Suốt ngày, nó nghĩ cách làm thế nào để tìm được bè bạn. Gió thổi nhè nhẹ, gấu con nhìn lên ngọn cây. Nghe cành cây reo vui, nó hỏi: - Cây ơi, tôi muốn làm bạn với cây? Cây chẳng nói năng gì. Gấu con ngước mắt nhìn lên đám mây như một cây nấm khổng lồ đang bồng bềnh trôi trên trời cao, nó gọi lớn: - Mây ơi, làm thế nào để có nhiều bạn? Đám mây cũng chẳng đáp lời, lẳng lặng bay đi. Gấu con nghĩ mãi. Rồi nó nghĩ phải làm cho hòn đảo trơ trụi này trở thành xanh tươi. Thế là nó gieo hạt, trồng cây. Trời mưa, những mầm cây tươi xanh nảy ra. Vài tháng sau, cây lớn nhanh thành hàng cây, rồi vài năm sau thành rừng cây. Một đàn chim bay qua thấy hòn đảo đẹp như một giấc mơ thì hạ cánh và ở lại đảo. Rồi nhiều đàn chim khác, nhiều loài động vật khác cũng đến hòn đảo sinh sống. Gấu vui lắm vì giờ thì nó có rất nhiều bạn. Nó đã hiểu: muốn có nhiều bạn, hãy làm cho nơi mình sống mỗi ngày một đẹp hơn, đáng sống hơn. Theo Những câu chuyện vàng 2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: (M1- 0,5đ) Gấu con cảm thấy thế nào khi sống trên đảo một mình? A. Nó rất buồn, thèm có bè bạn. B. Nó vui vì được làm bạn với cây. C. Nó vui vì được kết bạn với mây. D. Nó vui vì cả vùng đảo đó thuộc về nó. Câu 2. (M1- 0,5đ) Gấu con đã nói chuyện với những ai? A. Đám mây B. Cây nấm C. Đám mây, cây D. Cỏ
- Câu 3. (M1- 0,5đ) Gấu con hỏi mây, mây trả lời như thế nào? Đánh dấu X trước câu trả lời đúng? ☐ Mây vui vẻ trả lời. ☐ Đám mây cũng chẳng đáp lời, lẳng lặng bay đi. ☐ Mây nhanh nhen trả lời. Câu 4. (M1- 0,5đ) Gấu con nghĩ ra cách gì để có nhiều bạn? A. Mời các loài vật đến đảo sinh sống. B. Mời đàn chim bay qua hạ cánh, ở lại. C. Gieo hạt, trồng cây, làm cho đảo hoang trở nên xanh tươi. D. Bỏ đến một đảo khác để sinh sống, kết bạn. Câu 5: (M1- 0,5đ) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để hoàn thiện câu sau: “Một đàn chim bay qua thấy .. như một giấc mơ thì hạ cánh và ở lại đảo. ( hòn đảo đẹp, hòn đảo, cách rừng) Câu 6. (M2- 0,5đ) Gấu con cảm thấy như thế nào khi có nhiều bạn đến hòn đảo ? A. Gấu con rất phiền vì có nhiều bạn B. Gấu vui lắm vì giờ thì nó có rất nhiều bạn C. Gấu còn cảm thấy mệt mỏi khi phải tiếp nhiều người D. Gấu con vui buồn lẫn lộn Câu 7. (M3- 0,5đ) Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì? . . Câu 8: (M1-1đ) a) Trong câu “ Rồi nó nghĩ phải làm cho hòn đảo trơ trụi này trở thành xanh tươi.” Có từ chỉ đặc điểm là .. b) Gió thổi nhè nhẹ, gấu con nhìn lên ngọn cây. Nghe cành cây reo vui, nó hỏi : - Cây ơi, tôi muốn làm bạn với cây? Dấu hai chấm trong câu trên có tác dụng ... Câu 9: (M2- 1đ) Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Phần I: Viết chính tả: (4 điểm) Gv đọc cho HS nghe - viết (Thời gian: 15 phút)
- Lá bàng Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Lá bàng mùa đông đỏ như đồng, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. (Đoàn Giỏi) Phần II: Viết đoạn văn (6 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề bài 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người thân. Đề bài 2: Viết đoạn văn tả lại một đồ vật mà em yêu thích. =====HẾT===== UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KSCL PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 3
- A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (4,0 điểm) - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (4,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 0,5 điểm 1. Cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và văn phong. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 1 điểm 2. Đọc đúng - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 70 – 80 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 0,5 điểm 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 0,5 điểm 5. Đọc diễn cảm tốt sắc thái nội dung. - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội 6. Trả lời câu hỏi nội dung dung. 1 điểm bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. *Trả lời câu hỏi 1)Bài đọc: Bảy sắc cầu vòng Câu hỏi: Các màu tranh cãi nhau về điều gì? Câu trả lời: Các màu tranh cãi nhau xem màu nào là đẹp nhất. 2)Bài đọc: Con heo đất Câu hỏi: Bạn nhỏ dành dụm tiền như thế nào? Câu trả lời: Bạn nhỏ dành dụm tiền bằng cách là: Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua sách còn thừa tiền lẻ bạn sẽ gửi heo đất. Tết đến, có tiền mừng tuổi cùng gửi cho heo luôn.
- 3)Bài đọc : Tiếng đàn Câu hỏi: Những hình ảnh nào thể hiện sự xúc động và say mê của Thủy khi chơi đàn? Câu trả lời: Những hình ảnh thể hiện sự xúc động và say mê của Thủy khi chơi đàn là: Vầng trán cô bé hơi tái đi nhưng gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung động. 4)Bài đọc: Quà tặng chú hề Câu hỏi: Chú hề biểu diễn với “quả bóng kì lạ” như thế nào? Câu trả lời: Quả bóng mỏng manh nhưng kéo chú hề chạy theo xiêu vẹo cả người. Chú phải nhảy lên kéo quả bóng xuống mà không nổi, lại có lúc quả bóng như kéo chú bay lên khoảng không. 5)Bài đọc : Người chạy cuối cùng Câu hỏi: Nhân vật “tôi” làm nhiệm vụ gì trong cuộc thi ma-ra-tông? Câu trả lời: Nhân vật “tôi” làm nhiệm vụ ngồi trong xe cứu thương, chăm sóc y tế cho các vận động viên trong cuộc thi ma-ra-tông. 6) Bài đọc: Ba con búp bê Câu hỏi : Gia đình Mai thế nào? Bé Mai ao ước điều gì? Câu trả lời: Gia đình Mai nghèo. Mai luôn ao ước có một con búp bê. Phần II: Đọc hiểu (6,0 điểm) 1. Trắc nghiệm: Câu 1 2 4 6 Đáp án A C C B Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 3. (0,5 ) ☐ Đám mây cũng chẳng đáp lời, lẳng lặng bay đi. Câu 5: (0,5đ) : hòn đảo đẹp 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm 7 HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu (1 đ) 1,0 Hãy làm cho nơi mình sống mỗi ngày một đẹp hơn, đáng sống hơn. 8 a) Từ chỉ đặc điểm : trơ trụi, xanh tươi 0,5 b) Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau là lời 0,5 nói nhân vật. 9 HS đặt câu đúng theo yêu cầu cho đủ số điểm. 1
- VD: Tiếng gió vi vu như tiếng đàn. ( Nếu HS không viết hoa đầu câu, cuối câu không chấm câu trừ 0,1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Phần I: Viết chính tả (4,0 điểm) Yêu cầu Điểm - Nghe – viết đúng, tốc độ viết trong thời gian 15 phút: 4.0 - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, dấu câu . điểm - Viết đúng chính tả ( không mắc lỗi chính tả) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. * Cách trừ điểm: - Mỗi lỗi chính tả trong bài (Sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường- chữ hoa):Mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần. - Bài viết đúng chính tả nhưng trình bày chưa sạch đẹp, chữ viết cẩu thả trừ 0,25 điểm toàn cài. Phần II: Viết văn (6 điểm) Đề bài 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người thân. Đề bài 2: Viết đoạn văn tả lại một đồ vật mà em yêu thích. Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề bài 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người thân 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,5 Giới thiệu được người thân. Nêu được một số đặc điểm mà em thấy ấn tượng về Bố cục đoạn viết 1,0 người thân. Nêu tình cảm, cảm xúc của em về người đó . Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về Diễn đạt ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0,5 Kỹ năng quan Biết thể hiện cảm xúc của em về một cử chỉ, việc làm sát và miêu tả của người đó 0,5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật pháp tu từ đặc điểm, hoạt động của người thân . 0,5 2. Yêu cầu về nội dung 3 Nội dung chính xác Nói đúng về tình cảm, cảm xúc của em với người thân. 1 Tả được một vài chi tiết nổi bật của người đó (hình Chi tiết miêu tả dáng, tính tình ,cử chỉ, việc làm để lại cảm xúc sâu sắc cụ thể cho em.) 0,5 Kỹ năng quan Thể hiện được kỹ năng, quan sát, miêu tả về người sát và miêu tả thân. 0,5
- Tình cảm với người em yêu Viết câu có từ ngữ thể hiện được tình cảm, cảm xúc của quý em đối với người thân. 1 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng một số biện pháp tu từ,ngôn ngữ mới mẻ, có 0,25 cách diễn đạt tính sáng tạo Cảm xúc đặc biệt Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em 0,25 Đề 2: Viết đoạn văn tả lại một đồ vật mà em yêu thích. Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,5 Giới thiệu được đồ vật được tả. Bố cục đoạn viết Nêu được một số đặc điểm nổi bật, tác dụng của đồ vật Nêu tình cảm, cảm xúc 1,0 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về Diễn đạt ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0,5 Kỹ năng quan Biết miêu tả qua việc quan sát đồ vật (màu sắc, hình sát và miêu tả dáng, một số chi tiết nổi bật). 0,5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật pháp tu từ đặc điểm của đồ vật. 0,5 2. Yêu cầu về nội dung 3 Nội dung chính xác Tả đúng môt đồ vật mà em yêu quý 1 Chi tiết miêu tả Tả được một vài chi tiết nổi bật của đồ vật (Kích thước, cụ thể hình dáng, màu sắc ) 1 Tình cảm với đồ Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với đồ vật vật được tả. 0,5 Tác dụng của đồ vật Nêu được tác dụng của đồ vật với em 0,5 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng một số biện pháp tu từ, ngôn ngữ mới mẻ, có 0,25 cách diễn đạt tính sáng tạo Cảm xúc đặc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em biệt đối với đồ vật. 0,25 * Chú ý: Đáp án biểu điểm trên được chuyển thành bảng kiểm để cho HS tự đánh giá bài viết của mình, bài của bạn theo các tiêu chí sau khi HS viết xong bài văn.

