Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Liên Khê (Có đáp án)

docx 5 trang vuhoai 16/08/2025 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Liên Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Liên Khê (Có đáp án)

  1. Trường: Tiểu học Liên Khê BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Họ và tên: ............................................... CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 ... Môn Tiếng Việt Lớp:............................................................ (Phần đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt) Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Đọc to: . ................................................................. Đọc hiểu: ................................................................. . Chung: A. Đọc thầm: Cô bé chân nhựa Lê sống cùng bố mẹ và em trai trên một ngọn đồi nhỏ xanh ngát. Từ khi sinh ra, Lê chỉ có một chân nên đi lại rất khó khăn. Ở trường, các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”. Hôm nay, mẹ đi làm đồi về, trông thấy Lê ngồi bên bậc cửa, khuôn mặt buồn rười rượi nhìn về phía ngọn đồi bên kia. Mẹ tiến lại gần, hỏi con gái: “Lê, con làm sao thế?”. Lê sợ mẹ lo lắng, chỉ mỉm cười và đáp: “Dạ, con không sao mẹ ạ!”. Buổi chiều, khi bố mẹ vắng nhà, Lê gọi em trai lại và bảo: “Núi ơi, em có thể dẫn chị đi sang ngọn đồi bên kia được không?”. - Không được đâu chị ơi! Chân chị như thế này, sang đó sẽ nguy hiểm lắm! - Em trai hoảng hốt đáp. Nghe vậy, Lê chỉ im lặng, đưa mắt nhìn xa xăm. Tối đến, Núi kể với mẹ câu chuyện lúc chiều. Mẹ đau lòng nhìn Lê đang vất vả tập đi với chiếc chân nhựa, khẽ hỏi Lê: “Ngày mai, con có muốn lên rừng cùng mẹ không?”. Mắt Lê sáng long lanh: - Dạ, thật không hả mẹ? Con muốn! Con rất muốn được sang ngọn đồi bên kia a! Từ hôm ấy, mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt con gái tập đi từng quãng, từng quãng một. Quãng rừng ngày hôm sau sẽ dài và trắc trở hơn quãng rừng ngày hôm trước. Một ngày nọ, Lê đột nhiên hỏi mẹ: “Mẹ ơi, hôm nay bố mẹ có thể cho con tự đi một mình được không ạ?”. Dù không yên tâm, nhưng mẹ vẫn ân cần nói với Lê: “Ừ, nhưng con hãy nhớ đi thật chậm và cẩn thận nhé con!”. Hôm ấy, Lê một mình bước từng bước đi sang ngọn đồi bên kia bằng chân nhựa. Lê bị ngã không biết bao nhiêu lần, nhưng em vẫn nỗ lực đứng dậy và đi tiếp. Đến nơi, chân Lê đầy vết trầy xước. Dù đau nhức một bên chân, nhưng trong lòng Lê lại rộn ràng, hân hoan một cảm giác hạnh phúc mà trước nay chưa từng có.
  2. Bố mẹ và em trai nép sau gốc chà là xúc động nhìn Lê, mắt ướt nhòe đi. (Theo Nhung Ly) B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời câu hỏi: Câu 1: (0,5 điểm) Vì sao các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”? Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: A. Vì nhà Lê chuyên làm chân nhựa để bán. B. Vì đôi chân của Lê được làm bằng nhựa. C. Vì Lê chỉ có một chân thật và một chân nhựa. D. Vì cả hai chân của Lê bị tật phải dùng chân nhựa để đi lại. Câu 2: (0,5 điểm) Bố mẹ đã làm gì để giúp Lê tập đi? Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: A. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi ở những con đường ngắn nhưng trắc trở. B. Mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt Lê tập đi từng quãng. C. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi vòng quanh nhà. D. Bố mẹ luôn an ủi, động viên Lê. Câu 3: (0,5 điểm) Lê đã gặp khó khăn gì khi tự mình sang ngọn đồi bên kia? Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: A. Lê ngã không biết bao nhiêu lần, chân đầy vết xước B. Lê đói mệt, khóc cả quãng đường đi. C. Lê khát nước và đuối sức. D. Lê lo lắng khi phải đi một mình. Câu 4: (0,5 điểm) Khi qua được ngọn đồi bên kia một mình, Lê cảm thấy thế nào? Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: A. Lê cảm thấy xúc động, mắt ướt nhòe từ lúc nào không hay. B. Đôi mắt Lê sáng long lanh, khuôn mặt tràn đầy hạnh phúc. C. Lê thấy mệt, chán nản vì phải đi một mình. D. Lê khóc vì sợ hãi. Câu 5: (1 điểm) Theo em, nhân vật Lê trong câu chuyện trên có phẩm chất gì đáng quý? Viết câu trả lời của em: Câu 6: (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
  3. Viết câu trả lời của em: Câu 7: (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? Mắt Lê sáng long lanh: - Dạ, thật không hả mẹ? Con muốn! Con rất muốn được sang ngọn đồi bên kia ạ! Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: A. Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. B. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. C. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Dùng để kết thúc câu. Câu 8: (0,5điểm) Gạch chân dưới tính từ trong câu sau: Những đám mây trôi chậm rãi trên nền trời xanh trong. Câu 9: (1 điểm) Gạch 1 gạch dưới sự vật được nhân hóa, 2 gạch dưới từ ngữ nhân hóa trong câu văn: Gió mùa đi rất chậm, cứ đủng đỉnh mãi khiến mọi người mong ngóng lắm. Câu 10: (1điểm) Đặt câu kể, tả về một hiện tượng tự nhiên có sử dụng biện pháp nhân hóa. Viết câu trả lời của em:
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm) Câu 1 2 3 4 7 Ý đúng C B A B C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1 điểm) - Đáp án: Lê là một cô bé có nghị lực sống phi thường. Cô bé vẫn luôn lạc quan, yêu đời và nỗ lực vươn lên trong cuộc sống. Câu 6: (1 điểm) Câu chuyện thể hiện tình yêu thương trong gia đình, sự nghị lực phi thường của cô bé Lê và thông điệp về tình yêu thương, sự sẻ chia trong cuộc sống. Câu 8: Mỗi từ đúng được 0,25 điểm Tính từ: Chậm rãi, xanh trong. Câu 9: (1 điểm) Sự vật được nhân hóa: Gió mùa Từ ngữ nhân hóa: đi rất chậm, đủng đỉnh. Câu 10: (1 điểm) GV cho điểm tùy vào câu HS đặt. VD: Chị mây soi mình xuống mặt hồ. 2. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (Kiểm tra từng cá nhân) (3 điểm) * Nội dung kiểm tra: - HS đọc một đoạn văn trong phiếu (Do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) rồi đọc thành tiếng. - HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. * Thời gian kiểm tra: KT cùng ngày với KT Môn Toán + Tiếng Việt. * Cách đánh giá: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút), giọng đọc có biểu cảm: (1 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (Không đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm - Viết được bài văn có bố cục rõ ràng: Mở bài: (1 điểm) - Giới thiệu được con vật cần tả. Phần thân bài: (6 điểm) - Tả bao quát được con vật cần tả. (1,5 điểm)
  5. - Tả từng bộ phận của con vậtcần tả. (3 điểm) - Điểm nổi bật so với con vật khác. (1,5 điểm) Phần kết bài: (1 điểm) - Tình cảm của người viết đối với con vật. (1 điểm) *Về kĩ năng: (2 điểm) - Chữ viết đẹp, đúng chính tả; trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết (0,5 điểm) - Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm) - Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc, (1 điểm) *Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm cho hù hợp. * Lưu ý: - Bài làm bẩn, sai lỗi chính tả trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài. GIÁO VIÊN RA ĐỀ BAN GIÁM HIỆU DUYỆT Nguyễn Thị Dung