Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Minh (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Minh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Minh (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN MINH BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Số phách Năm học: 2024 - 2025 (Do Chủ tịch hội đồng (Thời gian làm bài: 60 phút) chấm thi ghi) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách Đọc: .. .. ........ Viết : Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Tiên Minh Lớp: ..................................... Trường Tiểu Họ và tên học sinh: ................................................................................................ Ngày : ................................................. LỚP 4 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA CUỐI HỌC KỲ 1 – NĂM HỌC: 2024 - 5 PHÒNG THI SỐ ..................... . Điểm TB: ................................................. A. Kiểm tra đọc: 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 3 điểm Học sinh bốc thăm đọc một bài (2điểm) và trả lời 1 câu hỏi (1điểm) (do giáo viên chọn trong đoạn đọc đó) trong các bài sau: Bài 1: Vẽ màu (TV 4, tập 1, trang 77) Bài 2: Đồng cỏ nở hoa (TV 4, tập 1, trang 81) Bài 3: Thanh âm của núi (TV 4, tập 1, trang 85) ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Bài 4: Bức tường có nhiều phép lạ (TV 4, tập 1, trang 97) Bài 5: Người tìm đường lên các vì sao (TV 4, tập 1, trang 105) Bài 6: Nếu em có một khu vườn (TV 4, tập 1, trang 118) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm ) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Hạt muối Nhà ông nội Tuấn ở vùng biển miền Trung. Giống như những người dân trong làng, ông nội chủ yếu sống bằng nghề làm muối. Nhiều người tưởng rằng chỉ cần đưa nước biển vào ruộng là có muối. Họ đâu có thấu hiểu sự vất vả, cơ cực của nghề muối. Từ khi làm nền, đắp bờ chứa nước biển cho tới khi thu hoạch từng váng muối đóng kết, ông nội phải dang mình trong cái nắng cháy da cháy thịt của vùng muối. Không có nắng có gió thì không có muối. Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng được mùa. Rồi những khi trời mưa dông bất chợt, công lao của ông nội mất trọn bởi muối tan theo nước mưa trở về với biển. Hạt muối Tuấn ăn hôm nay không đơn giản chỉ là nước biển kết tinh mà còn có lẫn mồ hôi, nước mắt và công sức của bao người, trong đó có cả mồ hôi, nước mắt của ông nội. (Theo Kim Hải) Câu 1: (MĐ1) Ông nội Tuấn sống chủ yếu bằng nghề gì ? (0,5 điểm) A. Làm ruộng. B. Làm muối. C. Làm nương. D. Làm mướn Câu 2: (MĐ1) Nghề làm muối là nghề thế nào? (0,5 điểm) A. Nhẹ nhàng, chỉ cần dẫn nước biển vào ruộng B. Giống như nghề làm ruộng, chỉ cần làm đất, đắp bờ C. Vất vả, cơ cực, phải dang mình trong nắng cháy da cháy thịt D. Lúc vất vả, lúc nhàn hạ
- Câu 3: (MĐ2) Để có muối, người ta phải làm những việc gì ? (0,5 điểm) B. Kiểm tra viết. (10 điểm ) A.Làm nền, đắp bờ, dẫn nước, dang mình trong nắng gió Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt. B.Làm nền và dẫn nước vào ruộng C.Chỉ cần làm nền, đắp bờ, che cho muối khi mưa D.Chỉ cần dẫn nước biển vào ruộng Câu 4: (MĐ2) Vì sao trong nghề làm muối “Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng được mùa.” ? (1,0 điểm) A.Vì hơi mặn làm muối nhanh kết tinh B.Vì nắng càng to, bỏ nhiều công, muối càng mau kết tinh C.Vì mồ hôi làm muối nhanh kết tinh D.Vì mồ hôi và nắng làm muối nhanh kết tinh Câu 5 (MĐ3) Bạn nhỏ hiểu : Trong hạt muối mình ăn chứa đựng những gì? (1.0 điểm) . . . . ... . . ... Câu 6. Từ nào sau đây không phải là danh từ ? (M1 – 0.5đ) A. Biển B. Muối C. Vất vả D. nước mắt Câu 7: Hãy viết tên xã, huyện, thành phố nơi em đang sinh sống. (1,0đ - M1) . . ... VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC . . ... Câu 8: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: ( 1.0đ – M2) a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội Huế Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên. b. Để làm một con diều giấy, chúng ta phải thực hiện 3 bước: Làm khung diều Đo và cắt áo diều Ráp các bộ phận của diều Câu 9: Tìm các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên có trong bài rồi đặt 1 câu có sử dụng nhân hoá với từ vừa tìm được ( 1.0đ – M2)
- ĐÁP ÁN Đ KIM TRA TING VIT CUI HK 1- LP 4 1. Kim tra đc thành ting: 3 đim -Đc rõ ràng, tc đ đc đt yêu cu, đc din cm. (1đ) - Ngt ngh hơi đúng, đc đúng ting, t 9 ( Không đc sai quá 5 ting ) (1đ) - Tr li đúng câu hi v ni dung đon đc. (1đ) 2. Kim tra đc hiu kt hp kim tra kin thc ting Vit (7 đim) 1 2 3 4 6 B C A B C Câu 5: Trong hạt muối mình ăn chứa đựng: Nước biển kết tinh, vị mặn của nước biển, mồ hôi, nước mắt và công sức của người làm muối. Câu 7: HS vit đúng đưc 1đ, mi li sai tr(0.1 đim) Câu 8: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: ( 1.0đ – M2) a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên. b. Để làm một con diều giấy, chúng ta phải thực hiện 3 bước: - Làm khung diều - Đo và cắt áo diều - Ráp các bộ phận của diều. Câu 9: HS tìm đúng tính từ được 0.5 điểm: nắng, gió, mưa, dông. Đặt câu được 0.5 điểm II. Viết: Câu 1: (10 đim) a. M bài: (1,0) Gii thiu đưc con vt đnh t. b.. Thân bài: (8 đim) - T đưc bao quát con vt - T hình dáng ni bt ca con vt - T hot đng ni bt ca con vt... - Dùng t sinh đng có hình nh so sánh, nhân hóa. - Có cm xúc khi t. c.. Kt bài: (1,0 đim) Tình cm đi vi con vt.

