Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Tiến (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TIẾN Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Số báo danh: Phòng thi: . A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 10 đến hết tuần 17, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 80 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) - Thời gian 40 phút Cổ tích về ngọn nến Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt giữa phòng. Người ta châm lửa cho ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã mang lại ánh sáng cho cả căn phòng. Mọi người đều trầm trồ: “Ồ ngọn nến sáng quá, thật may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì mất”. Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng hết sức mình đẩy lùi bóng tối xung quanh. Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra, lăn dài theo thân nến. Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?”. Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm. Mọi người trong phòng nhốn nháo bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Nhưng bỗng một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm cái đèn dầu”. Đèn dầu được thắp lên, còn ngọn nến đang cháy dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ. Ngọn nến buồn thiu. Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa. Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi. Bởi vì nó là ngọn nến. (Theo Nguyễn Quang Nhân) *Đọc thầm bài văn trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi (ghi vào giấy ô ly) Câu 1. (0,5 điểm) Khi mang lại ánh sáng cho căn phòng và được mọi người khen ngợi thì ngọn nến cảm thấy thế nào? A. Tự mãn và hãnh diện B. Hân hoan, vui sướng C. Buồn thiu vì thiệt thòi D. Lung linh cháy sáng
- Câu 2. (0,5 điểm) Tại sao ngọn nến lại nương theo gió và tắt phụt đi? A. Vì nó cảm thấy thiệt thòi B. Vì đã có đèn dầu C. Vì nó đã cháy hết mình D. Vì nó cảm thấy mình không còn cần thiết nữa Câu 3. (0,5 điểm) Sau khi ngọn nến tắt chuyện gì đã xảy ra? A. Mọi người vẫn nhìn rõ mọi thứ. B. Mọi người im lặng nhìn nhau. C. Căn phòng vẫn sáng. D. Mọi người trong phòng nhốn nháo bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?”. Câu 4. (0,5 điểm) Ban đầu ngọn nến cảm thấy thế nào khi mình không còn cháy sáng? A. Ngọn nến thất vọng. B. Ngọn nến vui sướng vì không phải cháy sáng nữa. C. Ngọn nến thích thú và phấn khởi. D. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Câu 5. (0,5 điểm) Thân phận của nến ra sao khi đèn dầu được thắp lên? A. Bị bỏ vào ngăn kéo tủ, khó có dịp được cháy sáng. B. Nến càng lúc càng ngắn lại. C. Nến vui sướng vì không phải cháy sáng nữa. D. Nến bị gió thổi tắt phụt đi. Câu 6. (0,5 điểm) Nến buồn thiu và chợt nhận ra điều gì? A. Chẳng bao lâu nữa sẽ tàn mất thôi B. Thấy mình chỉ còn một nửa C. Hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người D. Ánh sáng của nó đã đẩy lùi bóng tối xung quanh Câu 7. (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu có chứa cặp kết từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả nói về ngọn nến trong bài đọc trên. Câu 8. (1 điểm) Tìm kết từ trong câu văn sau: “Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.” Câu 9. (1 điểm). Cho từ “quả”. Em hãy đặt một câu với nghĩa gốc và một câu với nghĩa chuyển. Câu 10. (1 điểm) Xác định điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ đó. Nếu thế giới không có trẻ con Ai sẽ dạy bông hoa học nói Ai sẽ tô biển hóa màu vàng Ai sẽ nhốt hương thơm vào túi? B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Viết: - Thời gian: 35 phút Đề bài: Tả một cảnh biển đảo mà em đã được thấy tận mắt hoặc xem trên phim ảnh.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 Năm học 2024 - 2025 A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm) c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm) d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 1 B 0,5 Câu 2 A 0,5 Câu 3 D 0,5 Câu 4 D 0,5 Câu 5 A 0,5 Câu 6 C 0,5 Câu 7: (1 điểm) HS đặt câu với cặp kết từ: Vì ... nên ; Do .... nên....; Nhờ ....mà... Câu 8: (1điểm) Các kết từ trong câu: và , như Câu 9: (1điểm) + Từ “quả” nghĩa gốc: Qủa mít nhà em..... + Từ “quả” nghĩa chuyển: Qủa đồi.... Câu 10: (1điểm) + Điệp từ, điệp ngữ: “Ai” + Tác dụng: Nhằm nhấn mạnh vai trò của trẻ em hoặc nhấn mạnh điều được nói đến: trẻ em (hoặc nhấn mạnh vai trò của trẻ em khi không có trên thế giới sẽ thiếu đi sự vui tươi....)
- B. Kiểm tra viết: (10 điểm) - HS viết được bài văn miêu tả cảnh biển đảo mà em đã được thấy tận mắt hoặc xem trên phim ảnh theo đúng ba phần, câu văn có hình ảnh, có sử dụng biện pháp nghệ thuật để viết văn. - Dùng từ và viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ. - Mở bài: 1 điểm - Thân bài: 5 điểm (Nội dung: 3 điểm; Kĩ năng: 1 điểm; cảm xúc, sáng tạo: 1 điểm) - Kết bài : 1 điểm * LƯU Ý: * Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi như sau: - Mắc từ 3 – 5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu...) trừ 0,5 điểm - Mắc từ 6 lỗi trở lên (chính tả, dùng từ, viết câu...) trừ 1 điểm - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn cẩu thả trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài.
- MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - CUỐI HKI Năm học: 2024 - 2025 Mức độ Tổng số Chủ đề/ Bài học Mức 1: Nhận Mức 2: Mức 3: câu Điểm số biết Kết nối Vận dụng TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản 4 2 6 0 3,0 Luyện từ và câu 2 2 0 4 4,0 Tổng số câu TN/TL 4 0 2 2 0 2 6 4 10 câu/10đ Điểm số 2,0 0 1,0 2,0 0 2,0 3,0 4,0 7,0 2,0 3,0 2,0 7,0 Tổng số điểm 70,0 20% 30% 20% 70% Số ý TL/ Câu hỏi Số câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TN TL (số (số câu) ( câu ( câu câu) hỏi) hỏi) A. TIẾNG VIỆT TỪ CÂU 1 – CÂU 6 6 Nhận - Xác định được các nội dung Câu 3 biết xoay quanh bài đọc hiểu 1, 2, 3 1. Đọc - Hiểu được nghĩa của câu Câu Kết nối 2 hiểu văn thơ. 4, 5 bản - Nêu được thông điệp mà tác Vận dụng 1 Câu 6 giả muốn truyền tải. TỪ CÂU 7 – CÂU 10 4
- Nhận - Biết được khái niệm của kết biết từ; nghĩa gốc, nghĩa chuyển - Tìm được kết từ; xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển với từ quả. Xác định được điệp Câu 8, Kết nối 2 từ, điệp ngữ trong khổ thơ, 10 2. Luyện nêu được tác dụng của điệp từ và câu từ. - Hiểu nghĩa về kết từ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển với từ Câu 7, Vận dụng quả. Đặt câu với kết từ, nghĩa 2 9 gốc, nghĩa chuyển vừa tìm được. B. TẬP LÀM VĂN 1 1 - Nắm được bố cục của một bài văn (mở bài – thân bài – kết bài). - Tả được phong cảnh theo trình tự thời gian hoặc không Luyện gian. viết bài Vận văn tả dụng - Kết hợp tả các hoạt động phong của sự vật xung quanh phong cảnh cảnh. - Có sáng tạo trong diễn đạt, bài văn có hình ảnh, giọng điệu hấp dẫn. Liên kết câu, từ, các phần hợp lí.

