Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hưng Đạo (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 Nội dung kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản (3đ) Số câu 3 2 1 1 5 2 Số điểm 1,5đ 1,5đ 1đ 1đ 3đ 2đ Kiến thức tiếng Việt Số câu 1 1 1 2 1 1.Đọc hiểu (7đ) Số điểm 0,5đ 0,5đ 1đ 1đ 1đ Tổng cộng Số câu 4 3 1 2 7 3 Số điểm 2đ 2đ 1đ 2,0 4đ 3đ Tỉ lệ % theo mức độ nhận thức 20% 30% 20% 70% Số điểm 2 điểm 3 điểm 2 điểm 7 điểm 2.Viết Viết đoạn văn (10đ) 1 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về 10đ một câu chuyện (hoặc một bài thơ) mà em thích
- UBND QUẬN DƯƠNG KINH BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG ĐẠO Năm học: 2024-2025 Môn: TIẾNG VIỆT 5 Họ và tên HS: (Thời gian làm bài: 60 phút không kể giao đề, Lớp: 5A .. kiểm tra đọc thành tiếng) Điểm Nhận xét của giáo viên chấm bài Kí, ghi họ tên .. .. .. PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) Đọc bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16 ở trong SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 kết hợp trả lời 1 câu hỏi về nội dung. 2. Đọc hiểu (7 điểm) Đọc thầm bài văn sau và khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây: VĂN HAY CHỮ TỐT Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém. Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản: - Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không? Cao Bá Quát vui vẻ trả lời: - Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng. Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức luyện viết chữ sao cho đẹp. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau. Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt. Theo Truyện đọc 1 (1995) Câu 1 (0,5 điểm): Vì sao Cao Bá Quát viết văn hay nhưng lại vẫn bị thầy cho điểm kém? A. Vì Cao Bá Quát viết chữ xấu. B. Vì thầy giáo không thích Cao Bá Quát. C. Vì Cao Bá Quát thường xuyên nộp bài muộn nên bị thầy trừ điểm. D. Vì Cao Bá Quát cho bạn chép bài nên bị thầy trừ điểm. Câu 2 (0,5 điểm): Bà cụ hàng xóm nhờ Cao Bá Quát việc gì? A. Nhờ Cao Bá Quát viết văn hộ cậu con trai của mình. B. Nhờ Cao Bá Quát viết một lá đơn kêu oan cho gia đình bà. C. Nhờ Cao Bá Quát luyện chữ cho con trai mình. D. Nhờ Cao Bá Quát mở lớp dạy học cho trẻ con nghèo trong làng.
- Câu 3 (0,5 điểm): Vì sao lá đơn của Cao Bá Quát dù đã đầy đủ lí lẽ rõ ràng nhưng quan vẫn thét đuổi bà cụ hàng xóm ra khỏi huyện đường? A. Vì bà cụ không lo lót cho quan từ trước. B. Vì quan xét thấy lá đơn của Cao Bá Quát có nhiều điểm chưa hợp lí. C. Vì Cao Bá Quát viết xong quá muộn, không kịp giờ bà cụ trình đơn lên công đường. D. Vì Cao Bá Quát viết chữ xấu quá, quan đọc không được. Câu 4 (0,5 điểm): Sau câu chuyện xảy ra với bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát nhận ra điều gì? A. Dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng có ích gì. B. Vụ kêu oan của bà cụ hàng xóm vì mình mà hỏng bét. C. Cần phải chăm chỉ đọc sách nhiều hơn nữa để giúp ích cho những người xung quanh mình. D. Mình nên mở một lớp dạy chữ cho lũ trẻ nhỏ. Câu 5 (1 điểm): Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào ? A. Mỗi sáng cầm que vạch lên cột nhà cho chữ cứng cáp B. Mỗi tối viết xong 10 trang vở mới ngủ C. Tới nhà thầy đồ chữ đẹp nhất vùng để xin theo học D. Mỗi tối viết xong 10 trang vở mới ngủ, khi chữ đã đẹp còn tham khảo nhiều cuốn sách chữ đẹp làm mẫu để tập nhiều kiểu khác nhau Câu 6 (1 điểm): Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện. Câu 7 (1 điểm): Tìm 4 từ trong và ngoài bài đọc thể hiện nỗ lực của một người trên con đường đi đến thành công. Câu 8 (0,5 điểm): Dấu gạch ngang trong trường hợp dưới đây có tác dụng gì ? Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Đánh dấu các ý liệt kê. C. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích D. Nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 9 (0,5 điểm): Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống: . ..chăm chỉ học tập..............chúng em sẽ đạt kết quả cao trong kỳ thi. Câu 10 (1 điểm): Đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng: Nối các từ ngữ trong một liên danh. PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về môt câu chuyện (hoặc một bài thơ) em yêu thích.
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5: I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 2. Đọc hiểu: 7 điểm Câu 1 2 3 4 5 8 Đáp án A B D A D C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm Câu 6: (1 điểm) Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát. Chúng ta phải kiên trì, rèn luyện, không nản lòng khi gặp khó khăn thì sẽ thành công (hoặc HS có thể nói theo ý hiểu của mình). Câu 7 (1 điểm): Khổ công, kiên trì, say mê, chịu khó, nỗ lực, phấn đấu, cố gắng, Câu 9 (0,5 điểm): Mỗi ý đúng 0,25 điểm Nếu chăm chỉ học tập thì chúng em sẽ đạt kết quả cao trong kỳ thi. Câu 10 (1 điểm). HS tự đặt câu đúng yêu cầu. II.Kiểm tra viết (10 điểm) HS viết đoạn văn đảm bảo 3 phần: - Mở đoạn: giới thiệu câu chuyện hoặc bài thơ và nêu ấn tượng chung - Triển khai: + Nêu tóm tắt nội dung, điều em thích câu chuyện chuyện/Nêu những điều em yêu thích ở bài thơ + Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện/bài thơ - Kết đoạn: + Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em với câu chuyện/bài thơ

