Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên (Có đáp án)
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC XUYÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1- KHỐI 5 MÔN: TIẾNG VIỆT Năm học 2024-2025 A. Đọc I/ Đọc, nghe, nói: (3 điểm) 1. Đọc bài (2 điểm): HS bắt thăm một trong những bài sau đây, GV yêu cầu đọc một đoạn + Tấm gương tự học/Tr.94 + Thế giới trong trang sách/Tr.105 + Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà/Tr.122 + Trí tưởng tượng phong phú/Tr.127 + Một ngôi chùa độc đáo/Tr.149 2. Trả lời câu hỏi ( 1 điểm) H trả lời 1 câu hỏi về nội dung của bài đọc II/ Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Thời gian 25 – Không kể thời gian giao đề 1. Đọc thầm bài: Hãy tha lỗi cho em Giờ giảng văn đầu tiên. Nhìn cô giáo Vân viết trên bảng, nét chữ run run, không thẳng hàng, mấy bạn lớp tôi xì xào, đưa mắt nhìn nhau. Bỗng dưng, Khôi đứng dậy nói to: - Thưa cô, chữ cô viết khó đọc quá! Cô Vân đứng lặng người. Đôi mắt cô chớp chớp, mặt cô đỏ lên rồi tái dần. Viên phấn trên tay cô rơi xuống. Phải mất vài phút, cô mới giảng tiếp được. Giờ học hôm đó kết thúc muộn. Trước khi cho lớp nghỉ, cô Vân nói nhỏ nhẹ: - Trước hết, cô xin lỗi các em vì giảng quá giờ. Còn chữ viết (Giọng cô đang ngập ngừng bỗng rành rọt hẳn lên) cô sẽ cố gắng trình bày đẹp hơn để các em dễ đọc. Hôm đó, đến phiên tôi và Khôi trực nhật, tôi đến lớp sớm hơn ngày thường. Thấy Khôi đang thập thò ngoài cửa lớp, tôi khẽ bước đến bên cậu ấy và nhìn vào. Trời ơi! Cô Vân đang mải mê nắn nót tập viết; thảo nào, những giờ giảng gần đây chữ cô viết khác hẳn ngày đầu. Đang viết, bỗng nhiên viên phấn trên tay cô rơi xuống, cô ngồi thụp xuống đất, mặt nhăn lại đau đớn. Cô dùng tay trái nắn bóp tay phải khá lâu. Hình như đau quá, cô lấy tay lau nước mắt. Tôi hoảng hốt chạy vào ôm lấy cô, cầm bàn tay cô, tôi hỏi khẽ: - Cô ơi, cô làm sao thế? Em đi báo với các thầy, cô ở văn phòng nhé? - Không sao đâu các em ạ, một lát là khỏi thôi. Thỉnh thoảng, cô lại bị như thế. Chả là mảnh đạn còn trong cánh tay cô từ lúc ở chiến trường, gặp khi trở trời là vết thương lại tấy lên đấy thôi. Tôi quay lại nhìn Khôi. Bỗng nó cúi đầu, rơm rớm nước mắt, giọng nó nghèn nghẹn: - Cô ơi! Cô tha lỗi cho em, em có lỗi với cô.
- Cô Vân từ từ đứng dậy, cô quàng tay lên vai chúng tôi, nhìn chúng tôi trìu mến: - Không sao, cô không giận các em đâu. Thôi chúng ta cùng chuẩn bị đi, sắp đến giờ học rồi. (Phỏng theo Phan Thị Đoan Trang) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1. Giờ giảng văn đầu tiên, chữ viết trên bảng của cô Vân thế nào? A. nét chữ nắn nót rất đẹp. B. nét chữ run run, không thẳng hàng. C. nét chữ run run. D. nét chữ đẹp nhưng không thẳng hàng Câu 2. Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo như thế nào? A. Chê bai chữ viết của cô. C. Chăm chú theo dõi cô viết. B. Xì xầm nói xấu cô. D. Không nghe cô giảng bài. Câu 3. Hình ảnh Khôi cúi đầu, rơm rớm nước mắt, nghèn nghẹn xin lỗi cô giáo cho em biết điều gì? Câu 4. Em rút ra bài học gì qua truyện đọc trên? Câu 5. Từ nào có thể thay cho từ in đậm trong câu “Nhìn cô giáo Vân viết trên bảng, nét chữ run run, không thẳng hàng, mấy bạn lớp tôi xì xào, đưa mắt nhìn nhau.” A. ồn ào B. lao xao C. xì xầm D. rối rít Câu 6. Trong câu: “Còn chữ viết (Giọng cô đang ngập ngừng bỗng rành rọt hẳn lên) cô sẽ cố gắng trình bày đẹp hơn để các em dễ đọc.” có: A. 2 kết từ (Đó là: còn, để) B. 3 kết từ (Đó là: còn, sẽ, để) C. 4 kết từ (Đó là: còn, bỗng, sẽ, để) D. 5 kết từ (Đó là: còn, đang, bỗng, sẽ, để) Câu 7. Các dấu gạch ngang trong bài có tác dụng gì? A. Đánh dấu các ý liệt kê. B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. D. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Câu 8. Gạch chân dưới đại từ xưng hô trong câu sau: “Thấy Khôi đang thập thò ngoài cửa lớp, tôi khẽ bước đến bên cậu ấy và nhìn vào.” Câu 9. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: “Cô Vân từ từ đứng dậy, quàng tay lên vai chúng tôi, nhìn chúng tôi trìu mến.” Chủ ngữ: . Vị ngữ: . Câu 10. Viết 1- 2 câu có dùng kết từ để bộc lộ cảm xúc của em đối với câu chuyện trên. B. Viết (10 điểm) Hãy viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích.
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC XUYÊN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1- KHỐI 5 MÔN: TIẾNG VIỆT Năm học 2024-2025 A. Đọc I/ Đọc, nghe, nói: (3 điểm) 1. Đọc bài (2 điểm) - Đọc rõ ràng: 1 điểm (nếu đọc to đủ nghe, rõ từng tiếng, tốc độ đạt 110 – 120 tiếng/phút) 0,5 điểm (Đọc nhỏ, tốc độ 110 - 120 tiếng/phút, hoặc to, rõ ràng nhưng tốc độ 90 - 100 tiếng/phút) 0 điểm ( đọc nhỏ, tốc độ dưới 90 tiếng/phút) - Đọc đúng: 0,5 điểm ( Nếu chỉ có 0 - 4 lỗi) 0 điểm ( nếu có hơn 4 lỗi)` - Ngắt nghỉ đúng dấu câu: 0,5 điểm ( nếu chỉ có 1-4 lỗi) 0 điểm ( nếu hơn 4 lỗi) 2. Nghe và trả lời câu hỏi (1 điểm) - 1 điểm ( nếu trả lời đúng trọng tâm) - 0,5 điểm ( trả lời đúng câu hỏi nhưng nói chưa thành câu) - 0 điểm ( Khi trả lời không đúng câu hỏi) II/ Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 1: B. nét chữ run run, không thẳng hàng. 0,5 điểm Câu 2: A. Chê bai chữ viết của cô. 1 điểm Câu 3: VD: Khối hối hận vì mình đã không hiểu cô giáo, không 0,5 điểm tôn trọng cô giáo. Câu 4: VD: - Phải biết tôn trọng và thông cảm với người khác, 1 điểm biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm. - Phải kính yêu thầy cô giáo, sẵn sàng nhận lỗi khi mình làm sai. Câu 5: C. xì xầm 0,5 điểm Câu 6: A. 2 kết từ (Đó là: còn, để) 0,5 điểm Câu 7: D. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. 0,5 điểm Câu 8: tôi, cậu ấy 0,5 điểm Câu 9: Chủ ngữ: Cô Vân 1 điểm Vị ngữ: từ từ đứng dậy, quàng tay lên vai chúng tôi, nhìn chúng tôi trìu mến. Câu 10 HS đặt câu theo yêu cầu 1 điểm B. Viết (10 điểm) Mức TT Yêu cầu đạt được điểm Nội Mở đầu Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, ấn tượng chung về bài 1 điểm
- dung thơ. (6 điểm) Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả 0,5 điểm - Nêu cái hay, cái đẹp của bài thơ (nghệ thuật, từ ngữ, hình ảnh, nhân vật, nội dung, ý nghĩa,...). Bộc 4 điểm lộ tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ. Triển - Nêu cái hay của bài thơ (nội dung, ý nghĩa,...) khai 3 điểm - Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ. - Nêu được nội dung bài thơ. 2 điểm - Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ. Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em với bài thơ. 1điểm Kết thúc Bài học rút ra, liên hệ bản thân, Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em với bài thơ. 0,5 điểm - Viết đúng cỡ chữ, đều nét, rõ ràng không sai lỗi chính tả, trình bày đúng đoạn văn. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng quy định...) trừ Chính tả 2 điểm 0,2 điểm. Lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm. - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bài bẩn ... trừ 1 điểm toàn bài (Toàn bài trừ không quá 1 điểm) Kỹ Dùng từ ngữ phù hợp, dùng đúng dấu câu, ý diễn năng Sử dụng đạt trong câu rõ ràng. (4 điểm) từ ngữ, 1 điểm (4-5 lỗi dùng từ hoặc 1- 2 câu diễn đạt lủng củng viết câu trừ 0,5 điểm) - Có 1 trong 3 sự sáng tạo sau: + Phát hiện được cái hay, cái đẹp trong cách sử dụng nghệ thuật (so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp Sáng tạo 1 điểm ngữ,...) và từ ngữ trong bài thơ. + Có từ gợi tả, thể hiện rõ tình cảm, cảm xúc + Câu văn hay, có cảm xúc hoặc cách viết sáng tạo. * Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm phù hợp.

