Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC VINH QUANG Năm học 2024 – 2025 Số phách MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (Do Chủ tịch hội đồng (Thời gian làm bài: 60 phút) chấm thi ghi) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách .. Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Lớp: ..................................... Trường Tiểu Vinh Quang Họ và tên học sinh : ................................................................................................ Ngày : ................................................. LỚP 5 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - THI SỐ KIỂ M TRA HỌC KÌ 1: 2024 - 2025 PHÒNG ..................... ........ NHẬN XÉT: ..................................................... A. Kiểm tra đọc: (10 điểm )1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi trong sách Tiếng Việt 5, tập 1. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (8 điểm) a. Đọc thầm bài văn sau: BÀN TAY THÂN ÁI ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh lính trẻ có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!” Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như giãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện. Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh. Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm bàn tay cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông cụ qua đời. Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi: - Ông cụ là ai vậy, chị? Cô y tá sửng sốt: - Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ? - Không, ông ấy không phải là ba tôi - Chàng lính nhẹ nhàng đáp lại - Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả. - Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp ông cụ? - Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải con trai ông. Tôi nghĩ ông rất cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại. Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ b. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc ghi câu trả lời của em vào chỗ chấm cho từng câu hỏi sau: Câu 1(M1 -0,5đ): Cô y tá đưa ai đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng? A. Con trai ông B. Một anh lính trẻ C. Một chàng trai là bạn cô D. Một chàng trai là bạn của con ông .
- Câu 2(M1 - 0,5đ) Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều gì? B. Kiểm tra viết: 10 đ A. Ông rất mệt mỏi và lo lắng. 1. Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc trong một B. Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết. một cuốn sách mà em đã được đọc.(3đ) C. Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện. D. Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện. Câu 3(M1 - 0,5đ): Anh lính trẻ đã chăm sóc ông lão như thế nào? A. Mua cháo cho ông lão, an ủi ông. B. Bón sữa cho ông lão, an ủi ông. C. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm. D. Anh gọi cấp cứu, gọi người nhà ông lão. Câu 4(M2 – 1đ) Vì sao anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông? A. Vì bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh làm như vậy. B. Vì anh nghĩ ông đang rất cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy. C. Vì anh nhầm tưởng đấy là cha mình, anh muốn ở bên cha những giây phút cuối. D. Tất cả các ý trên. Câu 5 (M1 - 0,5đ): Theo em, điều gì đã khiến cô y tá ngạc nhiên? A.Anh lính trẻ không phải là con của ông lão. B. Anh lính trẻ là con của ông lão. C. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm. D. Anh lính trẻ trách cô y tá đưa anh gặp người không phải là cha mình. Câu 6 (M3 - 1đ) Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Câu 7(M1 - 0,5đ) Dòng nào dưới đây có từ “mặt” mang nghĩa gốc? 2. Tập làm văn (7 điểm): Viết bài văn tả một cảnh đẹp của quê hương em. A. Gương mặt anh đầy lo lắng B. Mặt bàn hình chữ nhật C. Nhà quay mặt ra đường phố D. Mặt trống được làm bằng da Câu 8(M1 - 0,5đ) Câu văn “Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?” có mấy đại từ xưng hô? A. 1 đại từ B. 2 đại từ C. 3 đại từD. 4 đại từ VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC Câu 9 (M1 - 0,5đ): Các từ đồng nghĩa với từ rộng lớn là: A. nhỏ béB. mênh môngC. bao la D. xanh tươi Câu 10 (M2 – 0,5đ) Gạch chân dưới các điệp từ, điệp ngữ trong câu thơ sau: Ta muốn về quê nội Ta muốn trở lại tuổi thơ Ta muốn nằm trên mảnh đất ông cha Nghe mưa đập cành tre, nghe mưa rời tàu lá Các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng: ............................................................................ .. Câu 11 (M2 - 1đ): a) Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống: . trời mưa.......................chúng em sẽ nghỉ lao động. b, Đặt câu với cặp kết từ: Mặc dù . nhưng .. .............................................................................................................................................. Câu 12 (M3-1đ) Viết 1-2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng “Nối các từ ngữ trong một liên danh” hoặc “Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích” ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

