Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Bình (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_toan_lop_2_nam_hoc.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Bình (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA BÌNH BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024- 2025 Họ và tên: .. Môn: Đọc hiểu lớp 2 Lớp: .. Thời gian : 40 phút Điểm GV coi GV chấm Nhận xét của giáo viên I. Kiểm tra đọc: ( 10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: ( 4 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu : (6 điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: HỌA MI HÓT Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu! Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhập với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Họa Mi chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng giấc ... Họa Mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa. (Võ Quảng) Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: Khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng vào mùa xuân, mọi vật như thế nào? A. Mọi vật như sáng thêm ra. B. Mọi vật như có sự đổi thay kỳ diệu. C. Mọi vật như trở lên lấp lánh kỳ diệu. Câu 2: Các loài hoa nở rộ, xòe những cánh hoa đẹp khi nào? A. Khi mùa xuân vừa đến. B. Khi Họa Mi vừa rời tổ. C. Khi nghe thấy Họa Mi cất tiếng hót trong suốt. Câu 3. Các loài chim dạo lên khúc nhạc tưng bừng ca ngợi điều gì? A. Ca ngợi tiếng hót của Họa Mi.
- B. Ca ngợi các loài hoa. C. Ca ngợi núi sông đang đổi mới. Câu 4. Từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: Những gợn sóng trên hồ hòa nhập với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. A. Gợn sóng, hòa nhập. B. Gợn sóng, hồ, Hoạ Mi. C. Hồ, Họa Mi, lấp lánh. Câu 5. Từ in đậm trong câu: Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Là từ chỉ: A. Đặc điểm B. Hoạt động. C. Sự vật. Câu 6. Mùa xuân, Hoạ Mi hót thì mọi vật đổi thay như thế nào ? ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Câu 7. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn dưới đây: Hôm trước bác Duyên đến thăm nhà Lan Lan được bác dẫn đi chợ mua búp bê vòng tay cặp tóc và cả một chiếc nơ hồng Câu 8. Viết một câu chỉ hoạt động: .. Câu 9. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: mạnh dạn, giúp đỡ, tốt bụng, thân thiện, chăm sóc a. Từ ngữ chỉ hoạt động: ........................................ b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: . Câu 10. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp đã tìm được ở bài tập trên điền vào chỗ trống: Trong giờ học, Minh luôn phát biểu ý kiến.
- Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (55 tiếng/phút) - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm - Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...(Tùy mức độ cho điểm) 2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng việt. (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ B C C B A Câu 6 ( 1 điểm): Mọi vật như có sự đổi thay kì diệu! Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhập với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm, Câu 7 (0,5 điểm): Hôm trước bác Duyên đến thăm nhà Lan ( . ) Lan được bác dẫn đi chợ mua búp bê ( , ) vòng tay ( , ) cặp tóc và cả một chiếc nơ hồng ( . ) Câu 8: ( 1 điểm) Viết đúng câu chỉ hoạt động, có đầy đủ dấu và viết hoa chữ đầu câu. Câu 9: ( 0,5 điểm) Đúng mỗi phần cho 0,25 điểm - Xếp sai mỗi từ ngữ trừ 0,1 điểm Câu 10 ( 0,5 điểm) Trong giờ học, Minh luôn mạnh dạn phát biểu ý kiến.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA BÌNH BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024- 2025 Họ và tên: .. Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Lớp: .. Thời gian : 40 phút Điểm GV coi GV chấm Nhận xét của giáo viên I. Kiểm tra viết ( 10 điểm) 1. Chính tả nghe –viết ( 4 điểm -15 phút)
- II. TẬP LÀM VĂN: ( 6 điểm) Đề bài: Viết 3 - 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. Bài làm
- BÀI VIẾT CHÍNH TẢ - HỌC KÌ I LỚP 2 Năm học 2024-20245 Giáo viên đọc cho học sinh viết bài trong thời gian 15 phút Trò chơi của bố Đến bữa ăn, nhìn hai bàn tay của Hường lễ phép đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. Mẹ nghĩ, Hường không biết rằng ngay trong trò chơi ấy, bố đã dạy con một nết ngoan. ( Theo Phong Thu )
- ĐÁP ÁN BÀI VIẾT TIẾNG VIỆT - HỌC KÌ I LỚP 2 Năm học 2024-20245 I. Biểu điểm chính tả( 4 điểm) Trò chơi của bố Đến bữa ăn, nhìn hai bàn tay của Hường lễ phép đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. Mẹ nghĩ, Hường không biết rằng ngay trong trò chơi ấy, bố đã dạy con một nết ngoan. ( Theo Phong Thu ) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 4 lỗi ): 1 điểm ( Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm) - Trình bày đúng, đẹp: 1 điểm II. Biểu điểm môn tập làm văn ( 6 điểm) Viết 3 - 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em - Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường chơi ở đâu ? - Em và các bạn thường chơi trò chơi gì? - Em thích hoạt động nào nhất ? - Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi ? TT Điểm thành phần Mức điểm 6 3 1 0 1 Nội dung ( 3 điểm) 2a Kĩ năng Chữ viết, chính tả ( 1 điểm) 2b (3 Dùng từ, đặt câu điểm) ( 1 điểm) 2c Sáng tạo ( 1 điểm)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA BÌNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên: . Năm học 2024- 2025 Lớp: .. Môn: Toán lớp 2 Thời gian : 40 phút Điểm GV coi GV chấm Nhận xét của giáo viên I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Khoanh vào đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1. (0.5 điểm): Số 62 trong phép tính: 75 – 62 = 13 được gọi là gì: A. Số bị trừ B. Số trừ C. Tổng D. Số hạng Câu 2. (0.5 điểm): Số gồm 8 chục và 9 đơn vị là: A. 88 B. 98 C. 89 D. 80 Câu 3. (0.5 điểm): 77kg - 38kg = Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 59kg B. 29kg C. 19kg D. 39kg Câu 4. (0.5 điểm): Hiệu của hai số 63 và 38 là: A. 25 B. 26 C. 63 D. 38 Bài 5. (0.5 điểm): Độ dài đường ABCD A. 9 cm B 5 cm 2 cm 4 cm D B.10 C. 11 cm A C D. 11 Câu 6. (0.5 điểm): Thứ Năm tuần này là ngày 2 tháng 1. Vậy thứ Năm tuần sau là ngày : A. Ngày 16 tháng 1 B. Ngày 9 tháng 1 C. Ngày 23 tháng 1 D. Ngày 1 tháng 2 Câu 7. (0.5 điểm): Hình bên có số hình tam giác là: A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 8. ( 0,5 điểm): Số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số là: A. 97 B. 98 C. 100 D. 99
- II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9. (1 điểm): Cho các số: 56, 97, 99, 79. Hãy sắp xếp theo thứ tự: a. Từ bé đến lớn: b. Từ lớn đến bé: Câu 10. (2 điểm): Đặt tính và tính 25 + 56 36 + 8 81 – 45 86 – 37 Câu 11. (1 điểm): Mẹ năm nay 34 tuổi, Minh kém mẹ 26 tuổi. Hỏi Minh năm nay bao nhiêu tuổi? Câu 12. (1điểm): Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 24 cái ca, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 18 cái ca. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu cái ca? Câu 13. (1 điểm): Điền chữ số vào ô trống 5 4 8 7 5 4 - + - + 2 7 6 4 9 ______ ______ ______ ______ 2 6 7 4 8 8 7
- ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 2 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024– 2025 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Mỗi câu đúng dược 0,5 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 B C D A C B C B PHẦN II :VẬN DỤNG VÀ TỰ LUẬN: 6 điểm Câu 9. 1điểm: a. 56; 79; 97; 99 b. 99; 97; 79; 56 Câu 10. 2 điểm: Mỗi phép tính :0,5đ. Đặt tính đúng 0,2đ. Tính đúng 0,3đ. Câu 11. 1 điểm Bài giải Số tuổi của Minh năm nay là: (0,25đ) 34 - 26 = 8 (tuổi) (0,5đ) Đáp số: 8 tuổi (0,25đ) Câu 12. 1 điểm: Bài giải Ngày thứ hai cửa hàng bán được số cái ca là: (0,25 đ) 24 + 18 = 42 ( cái) (0,5 đ) Đáp số: 42 cái ca (0,25 đ) Câu 13. 1 điểm: 5 3 4 8 7 5 4 8 - + - + 2 7 2 6 4 7 3 9 ______ ______ ______ ______ 2 6 7 4 2 8 8 7

