Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Đồng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_toan_lop_3_nam_hoc.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Đồng (Có đáp án)
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY Thứ ngày tháng năm 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề ) Họ và tên: ....................................Lớp: . Điểm Chữ kí GV chấm Lời nhận xét của GV 1............................... ................................................... ................................. ................................................... 2............................... ................................................... ................................. ................................................... A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) Kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối học kỳ I. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: KIẾN VÀ CHÂU CHẤU Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè. (Sưu tầm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Vào ngày hè, chú châu chấu đã làm gì? (0,5 điểm) A. Chú rủ rê các bạn đi chơi cùng với mình. B. Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. C. Chú chăm chỉ đi kiếm thức ăn để chuẩn bị cho mùa đông tới. D. Chú nằm ngủ trong tổ. Câu 2: Gặp bạn kiến, châu chấu đã rủ rê điều gì? (0,5 điểm) A. Châu chấu rủ kiến trò chuyện và đi chơi thỏa thích cùng nó. B. Châu chấu rủ kiến cùng nhau đi kiếm thức ăn.
- C. Châu chấu rủ kiến cùng xây nhà tránh rét. D. Châu chấu rủ kiến cùng nhau nằm ngủ ở trong tổ. Câu 3: Vì sao kiến lại từ chối lời rủ rê của châu chấu? (0,5 điểm) A. Vì kiến không thích đi chơi với châu chấu. B. Vì kiến đang bận đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. C. Vì kiến còn phải giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa. D. Vì kiến còn bận đi đến nhà bác Dê núi. Câu 4: Vì sao châu chấu lại mỉa mai lời kiến nói? (0,5 điểm) A. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến tham ăn nên chuẩn bị thức ăn từ mùa hè. B. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến chọc đểu mình. C. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn từ mùa hè. D. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo việc bao đồng. Câu 5: Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? (1 điểm) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Câu 6: Câu “Kiến tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn”. được viết theo mẫu câu nào? (0,5đ) A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? D. Để làm gì? Câu7. Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? (0,5 điểm) A. Trên trời mây trắng trôi bồng bềnh. B. Mỗi bông hoa cỏ may như một cái tháp xinh xắn, lộng lẫy. C. Hoa bưởi nở trắng trên cây. D. Đám trẻ đi đến chỗ ông cụ để chào hỏi.. Câu 8: Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau là: (0,5 điểm) A. dũng cảm - can đảm C. hiền lành - hung dữ B. to lớn - khổng lồ D. bé xíu - tí hon Câu 9: Điền dấu hai chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau. (0,5 điểm) Vườn nhà Loan trồng rất nhiều loại rau rau cải rau ngót rau muống rau mồng tơi. Câu 10: Viết một câu văn theo mẫu Ai, thế nào? nói về một người bạn của em . (1 điểm) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1 . Kiểm tra viết chính tả : 3 điểm Bài: “Tiếng đàn” (từ Tiếng đàn bay ra vườn đến hết). (SGK TV3 tập 1- Trang 108) 2. Tập làm văn (7 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 10 câu) miêu tả một đồ dùng học tập (hoặc đồ dùng sinh hoạt trong nhà) mà em thích.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Năm học: 2024-2025 A. Đáp án bài kiểm tra đọc hiểu Câu Nội dung trả lời Điểm 1 B 0,5 2 A 0,5 3 B 0,5 4 C 0,5 5 Em rút ra bài học là chăm chỉ, cần mẫn làm việc sẽ có 1 thành quả tốt đẹp. 6 B 0,5 7 B 0,5 8 C 0,5 9 Vườn nhà Loan có rất nhiều loại rau: rau cải, rau ngót, 0,5 rau muống, rau mồng tơi. 10 VD: Bạn Lan rất thông minh. 1,0 Tổng 6 B. Kiểm tra viết ( 10 điểm) I. Chính tả ( 3 điểm). Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, sạch đẹp. (2 điểm). Viết đúng chính tả ( không mắc quá 4 lỗi) 1điểm. II. Tập làm văn ( 7 điểm) a, Nội dung (4 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài b, Kĩ năng (3 điểm) + Trình bày rõ ràng, viết đúng chính tả: 1điểm. + Dùng từ, đặt câu đúng (có thể còn 1-2 lỗi về dùng từ đặt câu): 1điểm. + Viết văn sáng tạo (Có ý riêng độc đáo/ câu văn hay): 1điểm. * Cụ thể 1. Giới thiệu về đồ dùng (0,5đ) - Đó là đồ dùng gì? 2. Tả về các đặc điểm, ích lợi của đồ dùng đó (2,5đ - 4đ)? - Đặc điểm bên ngoài? - Đặc điểm bên trong? - Ích lợi, công dụng của đồ dùng đó? - Đồ dùng đó có ích lợi gì? 4. Những người đã làm ra đồ dùng đó là ai? Tình cảm của em đối với họ như thế nào? Em cần làm gì để giữ gìn, bảo vệ đồ dùng đó? (2đ) - Trình bày sạch đẹp 0,5 điểm
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY Thứ ngày tháng năm 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 - 2025 MÔN: TOÁN - LỚP 3 (Thời gian: 50 phút không kể thời gian giao đề ) Họ và tên: ........................................................................ Lớp: .............. Điểm Chữ kí GV chấm Lời nhận xét của GV 1............................... ................................................... ................................. ................................................... 2............................... ................................................... ................................. ................................................... I. TRẮC NGHIỆM : Câu 1: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: a) Số 865 đọc là: A. Tám trăm sáu mươi lăm B. Tám trăm sáu lăm C. Tám trăm sáu mươi năm D. Tám trăm năm mươi sáu b) Số bé nhất trong các số 782, 491, 238, 567 là: A. 491 B. 567 C. 238 D. 782 Câu 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. (1 điểm) a) Kết quả của phép tính: 628 + 195 là: A. 723 B. 813 C. 823 D. 830 b) Kết quả của phép tính: 43 x 2 là:: A. 86 B. 806 C. 96 D. 906 Câu 3: (1 điểm) a) Giá trị của biểu thức 732 – 63 : 3 là: A. 711 B. 40 C. 326 D. 752 b) Kết quả của phép trừ 184 - 26 lớn hơn số nào dưới đây: A. 162 B. 171 C. 180 D. 157 II.TỰ LUẬN: Câu 4: (1 điểm) Điền số? a) 4000 ml = l b) 3m69cm = cm 6kg78g = .g 4m3cm = ..cm Câu 5: (1 điểm ) Đặt tính và tính 487 + 36 608 – 124 412 × 2 964 : 4
- Câu 6: (1 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24m, chiều rộng 18m. Tính chu vi mảnh vườn đó. Câu 7: (2 điểm) Một cửa hàng, buổi sáng bán được 12 chiếc xe đạp, buổi chiều bán được số xe đạp gấp 3 lần số xe đạp bán buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe đạp? Câu 8: (2 điểm) a. Tìm một số, biết rằng lấy số đó chia cho 6 được 8 và số dư là số lớn nhất có thể. b) Tính nhanh 476 + 362 + 281 – 62 – 81 - 76 =
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 Đáp án A C C A A D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 II.PHẦN TỰ LUẬN. Bài 4.(1 điểm): Đúng mỗi phần được 0,5 điểm a, 4000 ml = 2 l.: 6kg78g = 6078g b. 3m69cm = 369cm 4m3cm = 403cm Bài 5. (1 điểm): Đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm a) 487 + 36 = 523 608 – 124 = 484 b) 412 × 2 = 824 964 : 4 = 241 Bài 6.(1 điểm): Bài giải Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 0,25 điểm (24 + 18) x 2 = 84 (m) 0,5 điểm Đáp số: 84m 0,25 điểm Bài 7. (2 điểm): Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số xe đạp là: 0,25 điểm 12 x 3 = 36 (chiếc) 0,5 điểm Cả hai buổi cửa hàng bán được số xe đạp là: 0,25 điểm 12 + 36 = 48 (chiếc) 0,5 điểm Đáp số: 48 chiếc xe đạp 0,5 điểm Bài 8. (2 điểm): Đúng mỗi phần được 1 điểm a, Số dư lớn nhất có thể là 5. Số cần tìm là: 6 x 8 + 5 = 53 Đáp số: 53 b) 476 + 362 + 281 – 62 – 81 - 76 = (476 - 76) + ( 362 - 62) + ( 281 - 81) = 400 + 300 + 200 = 900

