Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng (Có đáp án)

docx 7 trang vuhoai 18/08/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_lop_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Giám thị Số phách TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI THẮNG Năm học: 2024 - 2025 ............... Họ và tên: . Môn: Toán - Lớp 4 ............... Lớp: Số báo danh .. (Thời gian làm bài: 40 phút) ĐIỂM NHẬN XÉT Giám khảo Số .......................................................................................... ................................ phách .......................................................................................... ................................ I.Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1. (0,5 điểm) Số 625 070 300 được đọc là: A. Sáu trăm hai mươi lăm triệu không trăm bảy mươi nghìn ba trăm. B. Sáu hai triệu năm bảy nghìn ba trăm. C. Sáu mươi hai triệu năm trăm bảy mươi nghìn ba trăm. D. Sáu hai triệu năm trăm bảy mươi nghìn ba trăm. Câu 2. (0,5 điểm) Trong số 64352471, chữ số 3 thuộc hàng nào? Lớp nào? A. Hàng trăm, lớp đơn vị B. Hàng nghìn, lớp nghìn C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn D. Hàng chục triệu, lớp triệu Câu 3. (0,5 điểm) Trong các số: 5 785; 6874; 5784 ; 5487, số bé nhất là: (M1) A. 5785 B. 6 874 C. 5 784 D. 5 487 Câu 4. (0,5 điểm) Làm tròn số 715 239 đến hàng trăm nghìn là: A.70 000 B. 80 000 C.700 000 D. 800 000 Câu 5. (0,5 điểm) 5 tạ 5 kg = kg. Số nào dưới đây thích hợp để điền vào chỗ chấm ? A. 5050 B. 5005 C. 505 D.55 Câu 6: . Hình vẽ bên có: (0.5đ) A. 1 cặp cạnh song song, 4 góc vuông B. 2 cặp cạnh song song, 4 góc vuông C. 2 cặp cạnh song song, 5 góc vuông D. 1 cặp cạnh song song, 5 góc vuông II. Tự luận (7 điểm) Câu 7: Đặt tính rồi tính: (1 điểm) a. 610 918 + 19 909 b. 62 748 – 54 629 .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu 8. (1 điểm) Cho hình vẽ ABCD là hình chữ nhật A B a) Đoạn thẳng AD vuông góc với các đoạn thẳng và A b) Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng D C A
  2. Câu 9: Thông tin về dân số một số quốc gia trên thế giới tính đến ngày 17 tháng 9 năm 2022 được cho trong bảng sau: (M2- 0,5 điểm) Quốc gia Số dân ( người) Hoa Kỳ 335 206 115 Pháp 65 618 967 Nga 145 767 966 Việt Nam 99 113 048 - Những quốc gia nào có số dân trên 100 triệu: - Trong 4 quốc gia trên, quốc gia nào có số dân ít nhất: . Câu 10. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống: a) 3 tấn 30 kg = ................... kg. b) 6 m2 6dm2 = .................. dm2. Câu 11: (1,5 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 250m, chiều dài hơn chiều rộng là 54m. Tính chiều dài, chiều rộng mảnh đất đó? Bài giải ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Câu 12. (2 điểm) a) Hãy điền dấu ngoặc vào biểu thức : 25 x 4 + 18 : 2 + 7 để giá trị của biểu thức bằng 102 .......................................................................................................................................... b, Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 2. Biết nếu thêm vào số bé 42 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm hai số đó? (1 điểm) . ........................ ................................................................................................................. ******************************
  3. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM Phần 1. Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 A C D C C C 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm II. Tự luận (7 điểm) Câu 7: Đặt tính rồi tính, mỗi phép tính được 0,5 điểm 8. 1 điểm (Mỗi phần 0,5 điểm) a) Đoạn thẳng AD vuông góc với các đoạn thẳng AB và DC b) Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng BC Câu 9. (0,5 điểm) Câu 10. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống: (Mỗi phần 0,5 điểm) a) 3 tấn 30 kg = 3030 kg. b) 6m2 6dm2 = 606 dm2. Câu 11: (1,5 điểm) Bài giải Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: ( 0,2 điểm) (250+54):2 = 152 (m) ( 0,5điểm) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: ( 0,2 điểm) 152-54 = 96 (m) ( 0,5điểm) Đáp số: : 152m; 96m ( 0,1 điểm) Câu 12. a. 25 x 4 + 18 : (2 +7) b.Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 2 là 998. Vậy tổng hai số là 998 Số lớn là: (998 +42):2=520 Số bé là 998 - 520 = 478 Vậy số cần tìm là 520 và 478 *********************************
  4. KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI THẮNG Môn: Tiếng việt lớp 4 Lớp: ................................................. NĂM HỌC: 2024 - 2025 Họ và tên: . Thời gian 60 phút ( không kể thời gian phát đề) A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - GV cho học sinh đọc đoạn văn bản trong bài từ tuần 10 đến tuần 17. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) TẤM LÒNG THẦM LẶNG Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi: - Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ? - Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ. Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật nguyền ấy. - Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường. - Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi nghi ngờ nói. Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
  5. Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu. Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài". (Bích Thuỷ) Câu 1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm) A. Bị tật ở chân B. Bị ốm nặng C. Bị khiếm thị D. Bị khiếm thính Câu 2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm) A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé. C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa bệnh cho cậu bé. D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán Câu 3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó? (0.5 điểm) Câu 4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5 điểm) A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng. B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình. C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình. Câu 5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ? (1 điểm) Câu 6. (1 đ): Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
  6. Câu 7. Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu dưới đây? (0,5 điểm) Theo kế hoạch, năm mới 2012 sẽ có cầu truyền hình Hà Nội – Huế – TP. Hồ Chí Minh. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. D. Không có đáp án nào đúng. 8. Câu 8: “Tài trí” có nghĩa là gì? A. Có tài và có tiếng tăm B. Có tài năng và trí tuệ C. Có tài năng và đức độ D. Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp Câu 9. Viết lại tính từ có trong câu sau: “Những làn mây trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi.”? Tính từ: Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn “Đàn kiến tha mồi về tổ.” (1 điểm) B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Em hãy tả lại con vật mà em yêu thích. ĐÁP ÁN A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: 3 điểm - Đọc đúng văn bản, tốc độ phù hợp (khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút); Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ, nhịp thơ; Bước đầu thể hiện giọng đọc phù hợp, nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng. 2 điểm - Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm II. Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm
  7. Câu 1. (0.5 điểm) A. Bị tật ở chân Câu 2. (0.5 điểm) C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa bệnh cho cậu bé. Câu 3. (0.5 điểm) Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai. Câu 4. (0.5 điểm) B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình. Câu 5. (1 điểm) Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài. Câu 6. (1 điểm) Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi hỏi sự báo đáp. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài Câu 7 (0,5 điểm). Đáp án C Câu 8 (0,5 điểm). Đáp án B Câu 9 (1 điểm). Mỗi tính từ được 0,25 đ Tính từ: nhẹ nhàng, trong suốt, đẹp, xanh tươi. Câu 10 (1 điểm). Đặt câu đúng đầu câu viết hoa cuối câu có dấu, có sử dụng biện pháp nhân hóa. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM) - GV đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu: - Mở bài: 1,5 điểm Giới thiệu được con vật định tả - Thân bài: 5 điểm +Đặc điểm ngoại hình (3 điểm) + Hoạt động (2 điểm) - Kết bài: 1,5 điểm - Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) - Dùng từ , đặt câu: (0,5 điểm) - Sáng tạo: (1 điểm) Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên có thể cho điểm theo các mức khác nhau.