Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang vuhoai 19/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_lop_5_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA HỌC KỲ I Số TRƯỜNG TIỂU HỌC VINH QUANG Năm học: 2024 - 2025 phách Họ và tên:................................................... Môn: TOÁN - Lớp 5 (Thời gian làm bài 40 phút) Lớp: 5.........SBD:....................................... Nhận xét của giáo viên Điểm Số ....................................................................................................... phách ....................................................................................................... I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào đáp án đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (0,5đ-M1): Chữ số 9 trong số 167,595 giá trị là: A. 9 đơn vị B. 9 phần mười C. 9 chục D. 9 phần trăm Câu 2 (0,5đ- M1): Phân số nào chuyển được thành phân số thập phân? 3 4 5 5 A. B C. D 4 .6 6 .7 Câu 3 (0,5 đ – M1) Làm tròn số thập phân 47,356 đến hàng phần mười, ta được số: A. 47,3 B. 47,4 C. 47,5 D. 47,6 Câu 4 (0,5đ- M2) Giá trị của biểu thức 35,9 × 28 : 4 là: A. 155,6 B. 264,45C. 251,3 D. 208,64 Câu 5 (0,5đ- M2) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 2dm và chiều cao 20 cm là: A. 20dm2 B. 20cm2 C. 4dm2 D. 2dm 2 Câu 6 (0,5đ – M1) Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và mỗi góc bằng bao nhiêu độ? A. 60o B. 45o C. 30o D. 90o II. TỰ LUẬN Bài 1 (2đ -M1): Đặt tính rồi tính a, 465,74 + 352,48 b, 93,8 - 27,45 c, 53,6 x 4,7 d, 52 : 1,6
  2. Bài 2 (1đ – M1) : Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 4km2 37 ha = ..ha b) 3,42 tạ = ..kg 3 c) 5 phút 20 giây = ...........giây d) thế kỉ = .......năm 5 Bài 3 (2đ -M2): Một mảnh đất dạng hình thang có độ dài đáy lớn là 35m, đáy bé 3 bằng đáy lớn. Chiều cao là 20 m. Tính số tiền mua cỏ để vừa đủ phủ kín mảnh 7 đất đó, biết rằng mỗi mét vuông cỏ có giá 52 000 đồng. Bài 4 (1đ - M3): Tính bằng cách thuận tiện: 5 a) 15,8 x 10 - 15,8 x 7 - 15,8 x 3 b. 0,5 x 45 + 0,5 x 37 + x 18 10 Bài 5 (1đ- M3) Sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 83,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 6,5m. Chính giữa sân có 1 bồn hoa hình tròn đường kính 3,2 m. Tính diện tích sân trường còn lại? .......................................
  3. TRƯỜNG TH VINH QUANG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN 5 GIỮA HKI NĂM HỌC 2024 - 2025 I.TRẮC NGHIỆM: Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D A B C D A II. TỰ LUẬN Bài 1 (2đ): (Mỗi phép tính đúng 0,5đ) a) 465,74 + 352,48 = 818,22 b) 93,8 - 27,45 = 66,35 c) 53,6 x 4,7 = 251,92 d) 52 : 1,6 = 32,5 Bài 2 (1đ) : Điền đúng mỗi số thích hợp vào chỗ chấm được 0,25đ: a) 4km2 37 ha = 437 ha b) 3,42 tạ = 342 kg 3 c) 5 phút 20 giây = 320 giây d) thế kỉ = 60 năm 5 Bài 3 (2đ): Bài giải Đáy bé mảnh đất hình thang là: 0,25đ 35 : 7 x 3 = 15 ( m) 0,25đ Diện tích mảnh đất hình thang đó là: 0,25đ (35 + 15) x 20: 2 = 500 (m2) 0,5đ Số tiền mua cỏ phủ kín mảnh đất đó là 0,25đ 52 000 x 500 = 26 000 000 (đồng) 0,25đ Đáp số: 26 000 000 đồng 0,25đ (Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa) Bài 4 (1,0đ): a)15,8 x 10 - 15,8 x 7 - 15,8 x 3 = 15,8 x (10 – 7 – 3) = 15,8 x 0 = 0 5 b. 0,5 x 45 + 0,5 x 37 + x 18 10 = 0,5 x 45 + 0,5 x 37 + 0,5 x 18 = 0,5 x (45 + 37 + 18) = 0,5 x 100 = 50
  4. Bài 5: (1đ) Chiều rộng sân trường là: (0,1đ) (83,5 – 6,5) : 2 = 38,5 (m) (0,1đ) Chiều dài sân trường là: 38,5 + 6,5 = 45 (m) (0,1đ) Diện tích sân trường là: 38,5 x 45 = 1732,5 (m2) (0,2đ) Bán kính bồn hoa hình tròn là: 3,2 : 2 = 1,6(m) Diện tích của bồn hoa hình tròn là: 3,14 x 1,6 x1,6 = 8,0384 (m2) (0,2đ) Diện tích sân trường còn lại là: 1732,5 – 8,0384 = 1724,4616 (m2) (0,2 đ) Đáp số: 1724,4616 m2 (0,1đ) HS có thể làm tròn số.
  5. HS Một khu vườn trồng cây dạng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 22m và 10 m, chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy. Trong khu vườn đó có một cái giếng nước (cả sân giếng) chiếm một phần đất hình tròn đường kính 1,5m. Tính điện tích trồng cây trong khu vườn đó. – Nên thay bài khác Bài 5: Chiều cao của khu vườn đó là: (22+10):2 = 16 m Diện tích khu vườn là: (22 + 10) x 16 : 2 = 256 (m2) Bán kính cái giếng là: 1,5 : 2 = 0,75 (m) Diện tích cái giếng là: 0,75 x 0,75 x 3,14 = Diện tích phần đất trồng cây là: . Biết trung bình cộng của 10 số là 956,56, trung bình cộng của 9 số là 935,98. Hỏi số thứ 10 bằng bao nhiêu?