Đề kiểm tra học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cộng Hiền (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cộng Hiền (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_toan_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cộng Hiền (Có đáp án + Ma trận)
- MÔN TOÁN LỚP 5 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 - 2025 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Tên nội dung, Mức 1 Mức 2 Mức 3 chủ đề, mạch (Nhận biết) (Thông hiểu) (Vận dụng) kiến thức - Nhận biết PSTP và viết PSTP -Thực hiện được việc sắp xếp các - Giải quyết được vấn đề gắn với ở dạng hỗn số. số thập phân theo thứ tự (từ bé đến việc giải các bài toán (có một - Đọc, viết được số thập phân. lớn hoặc ngược lại) trong một hoặc một vài bước tính) liên - Nhận biết được cấu tạo STP nhóm có không quá 4 STP. quan đến các phép tính về STP. - Nhận biết được cách so sánh - Làm tròn được một số thập phân - Vận dụng được tính chất của hai số thập phân. tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số các phép tính với số thập phân và - Nhận biết được tỉ số, tỉ số thập phân có một hoặc hai chữ số quan hệ giữa các phép tính đó 1. Số và phép phần trăm của hai đại lượng ở phần thập phân. trong thực hành tính toán. tính cùng loại. - Thực hiện được các phép tính với - Giải quyết được một số vấn đề - Nhận biết được tỉ lệ bản đồ. PS, STP (Đối với PN, PC thực gắn với việc giải các bài toán liên hiện được PN (PC) một số với số quan đến tìm hai số khi biết tổng thập phân có không quá hai chữ số (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó; ở dạng: a,b và 0,ab; tính tỉ số phần trăm của hai số; - Thực hiện được phép nhân, chia tìm giá trị phần trăm của một số nhẩm một số thập phân với (cho) cho trước. 10;100; 1000;... hoặc với (cho) 0,1; 0,01; 0,001. - Nhận biết được hình thang, - Thực hiện được việc chuyển đổi - Giải quyết được một số vấn đề đường tròn, hình tam giác và tính toán với các số đo thể tích về đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn - Nhận biết được hình khai ( cm3; dm3; m3) và số đo thời gian. với một số hình phẳng và hình triển của hình lập phương, hình - Tính được diện tích hình tam khối đã học, liên quan đến ứng hộp chữ nhật, hình trụ. giác, hình thang; chu vi và diện dụng của hình học trong thực - Nhận biết được các đơn vị đo tích hình tròn; diện tích xung tiễn. 2. Hình học và diện tích km2, ha; đơn vị đo thể quanh, diện tích toàn phần, thể - Giải quyết được một số vấn đề Đo lường tích: cm3; dm3; m3. tích của hình hộp chữ nhật, hình thực tiễn liên quan đến đo thể - Nhận biết được vận tốc của lập phương. tích, dung tích, thời gian một chuyển động đều; tên gọi, - Thực hiện được việc ước lượng - Giải quyết được một số vấn đề kí hiệu của một số đơn vị đo thể tích trong một số trường hợp gắn với việc giải các bài toán liên vận tốc: km/h (km/giờ), m/s đơn giản (ví dụ: thể tích của hộp quan đến chuyển động đều (tìm (m/giây) phấn viết bảng,...). vận tốc, quãng đường, thời gian của một chuyển động đều) - Đọc và mô tả được các số liệu - Thực hiện được việc thu thập, - Giải quyết được những vấn đề ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu đơn giản liên quan đến các số - Nêu được một số nhận xét thống kê theo các tiêu chí cho liệu thu được từ biểu đồ hình đơn giản từ biểu đồ hình quạt trước. quạt tròn. tròn. - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ - Nhận biết được mối liên hệ hình quạt tròn. giữa thống kê với các kiến thức - Lựa chọn được cách biểu diễn 3. Một số yếu khác. (bằng dãy số liệu, bảng số liệu, tố thống kê và hoặc bằng biểu đồ) các số liệu xác suất thống kê. - Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó.
- II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến Câu số thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 câu 1 câu 1 câu 2 câu 2 câu 1. Số và phép Câu số 1,2 8 11 tính Số 1,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 3,0 điểm điểm Số câu 1 câu 2 câu 1 câu 1 câu 1 câu 4 câu 2 câu 2. Hình học và Đo lường Câu số 3 5,6 9 7 10 Số 1,0 0,5 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 2,0 điểm 2,5 điểm 3,0 điểm điểm điểm Số câu 1 câu 1 câu 3. Một số yếu Câu số 4 tố thống kê và xác suất Số 0,5 điểm 0,5điểm điểm Tổng số câu 4 câu 4 câu 3 câu 7 câu 4 câu Tổng số điểm 2,0 điểm 4 điểm 4 điểm 4 điểm 6 điểm Tỉ lệ % 20% 40% 40% 40% 60%
- Số báo danh:..................... BÀI KIỂM TRAHỌC KỲ II Người coi Người chấm Phòng thi:......................... Năm học 2024 - 2025 Môn Toán - Lớp 5 Điểm: (Thời gian làm bài: 40 phút) ==================== Bằng chữ:........................... PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 4 ĐIỂM) (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu của bài) Câu 1 (0,5 điểm) Số thập phân gồm 7 trăm, 6 chục, 2 đơn vị; 3 phần trăm được viết là: A. 726,30 B. 762,3 C. 762,03 D. 726,03 Câu 2 (0,5 điểm). Một trường tiểu học có 40 bạn nữ và 27 bạn nam tham gia cuộc thi “Trạng nguyên nhí”. Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là: . Câu 3 (0,5 điểm). Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính quãng đường là: A. s = v + t B. s = v – t C. s = v × t D. s = v : t Câu 4 (0,5 điểm). Biểu đồ hình quạt (hình bên) ở trên thể hiện diện tích đất trồng: hoa huệ, hoa hồng và hoa loa kèn trong vườn hoa nhà cô Loan. Em hãy cho biết diện tích đất trồng hoa loa kèn là bao nhiêu phần trăm? A. 100% B. 40% C. 23% D. 37% Câu 5 (0,5 điểm). Nối số đo thể tích phù hợp với mỗi đồ vật dưới đây: Câu 6 (0,5 điểm). Một bể cá có thể tích 300dm 3, chiều dài 10dm, chiều rộng 5dm. Vậy chiều cao của bể cá là: A. 10dm B. 8dm C. 4dm D. 6dm Câu 7 (1 điểm). Một ô tô khởi hành từ A lúc 6 giờ 15 phút và đến B lúc 9 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô tô, biết quãng đường AB dài 165km?
- A. 55km/giờ B. 45km/giờ C. 60km/giờ D.65km/giờ II. PHẦN TỰ LUẬN (6 ĐIỂM) Câu 8 (2điểm). Đặt tính, tính a) 384,5 + 72,6 b) 781,5 – 379,27 c) 34,5 × 4,7 d) 52,08 : 4,2 Câu 9 (1điểm). Điền số vào chỗ chấm: a) 3,5m3 = ................ l b) 6 giờ 15 phút = ................. giờ c) 70 m2 15cm2 = ...........m2 d) 3,5giờ = ...................... phút Câu 10 (2 điểm) Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng 6,5 m, chiều cao 3m. Người ta sơn trần nhà và bốn bức tường phía trong căn phòng, mỗi mét vuông hết 25 000 đồng. Biết diện tích các cửa là 15,5m 2. Hỏi sơn căn phòng đó hết tất cả bao nhiêu tiền? Câu 11 (1,0 điểm). 1 a) 34,8 + 18,4 + 25,2 + 21,6 b) 0,25 × 51,5 + 25% × 24,4 + × 24,1 4
- ĐÁP ÁN MÔN TOÁN HỌC KÌ II Năm học 2024-2025 CÂU ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM 1 C. 762,03 0,5 2 40/27 0,5 3 C. s = v × t 0,5 4 B. 40% 0,5 5 Tẩy: 3cm3; hộp bút: 0,5dm3; loa: 216dm3 0,5 6 D. 6dm 1,0 (Nối đúng 1pt=0,15) 7 A. 55km/giờ 0,5 8 a) 457,1 2,0 b) 402,23 Mỗi phép tính đúng c) 162,15 0,5đ d) 12,4 (Đặt tính 0,2/1 phép tính; Tính 0,3/ 1 phép tính) 9 a) 3,5m3 = 3500l 1,0 b) 6 giờ 15 phút = 6,25 giờ (0,25đ/1 pt) c) 70 m2 15cm2 = 70,15 m2 d) 3,5 giờ = 210 phút Bài giải 2,0 Diện tích xung quanh của căn phòng là: ( 0,5) 10 (9 + 6,5) × 2 × 3 = 93 (m2) Diện tích trần nhà của căn phòng là: (0,4) 9 × 6,5 = 58,5 (cm2) Diện tích cần quét sơn là: (0,5) 93 + 58,5 – 15,5 = 136 (m2) Sơn căn phòng đó hết số tiền là: (0,5) 25 000 × 136 = 3 400 000 (đồng) Đáp số: 3 400 000 đồng (0,1) 11 a) 34,8 + 18,4 + 25,2 + 21,6 0,5 = (34,8 + 25,2) + (18,4 + 21,6) (0,3)
- = 60 + 40 (0,2) = 100 (0,1) b) 0,25 × 51,5 + 25% × 24,4 + 1 × 24,1 0,5 4 = 0,25 × 51,5 + 0,25 × 24,4 + 0,25 × 24,1 (0,2) = 0,25 × (51,5 + 24,4 + 24,1) (0,1) = 0,25 × 100 (0,1) = 25 (0,1)
- MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ II Năm học 2024 - 2025 I. KHUNG MA TRẬN ĐẶC TẢ KIỂM TRA Mảng kiến Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) và yêu cầu cần đạt theo Tổng thức CT GDPT 2018 điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng PHẦN I: ĐỌC HIỂU - Văn bản văn - Xác định được - Hiểu nội dung - Biết liên hệ những 3.5 học. hình ảnh, nhân vật, của đoạn, bài đã điều đọc được với bản - Văn bản thông chi tiết có ý nghĩa đọc, hiểu ý nghĩa thân và thực tế. tin trong bài đọc. của bài. - Tìm được một cách - Nhận biết được - Giải thích được kết thúc khác cho câu văn bản viết theo chi tiết trong bài chuyện. tưởng tượng hay bằng suy luận trực - Nêu những điều học viết về người thật, tiếp hoặc rút ra được từ câu chuyện; việc thật. thông tin từ bài lựa chọn điều tâm đắc - Nhận biết được đọc. nhất và giải thích vì thời gian, địa điểm - Hiểu được ý sao. của câu chuyện. nghĩa hình ảnh, - Nêu được những thay tác dụng biện đổi trong hiểu biết, tình pháp so sánh và cảm, cách ứng xử của nhân hóa. bản thân sau khi đọc văn bản. - Kiến thức TV - Nhận biết và phân - Xác định được - Đặt được câu ghép và 1.5 biệt được câu đơn, câu đơn, câu câu có sử dụng các phép câu ghép. Nhận ghép, các vế câu liên kết câu biết các cách liên ghép và cách nối - Biết sử dụng từ ngữ để kết câu trong đoạn các vế câu ghép. viết đoạn văn ngắn theo văn bằng cách lặp Xác định chủ ngữ, yêu cầu. từ ngữ, bằng từ ngữ vị ngữ trong câu nối, bằng từ ngữ văn đã cho thay thế. Nhận biết - Xác định được cách viết hoa danh cách liên kết câu từ chung để thể trong đoạn văn: hiện sự tôn trọng. bằng cách lặp từ Nhận biết cách viết ngữ, bằng từ ngữ tên người tên địa lý nối, bằng từ ngữ nước ngoài. thay thế. Biết cách viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trong.
- Biết cách viết tên người tên địa lí nước ngoài. Tổng số câu 5 3 2 Tổng số điểm 2.5 1.5 5.0 1 điểm PHẦN II: VIẾT Viết đoạn văn: - Viết đoạn văn - Biết cách diễn - Diễn đạt ý chân thực, - Thể hiện tình đúng thể loại, đạt, dùng từ. tự nhiên. cảm, cảm xúc về đúng nội dung và - Câu văn ngắn - Câu văn có hình ảnh, một sự việc. có bố cục rõ ràng. gọn, rõ ý, viết sinh động, giàu cảm - Nêu ý kiến tán theo trình tự hợp xúc. Biết vận dụng các thành hoặc phản lý. biện pháp nghệ thuật tu đối về một sự từ khi viết. việc, hiện tượng. Viết bài văn: - Viết bài văn - Biết cách diễn - Diễn đạt ý chân thực, đúng thể loại, đạt, dùng từ. tự nhiên. đúng nội dung và - Câu văn ngắn - Câu văn có hình ảnh, - Tả người, tả có bố cục rõ ràng. phong cảnh; gọn, viết theo sinh động, giàu cảm trình tự hợp lý. xúc. Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ để viết. Viết: Báo cáo - Viết đúng thể - Biết cách diễn - Diễn đạt ý chân thực, công việc, loại, đúng nội đạt, dùng từ. tự nhiên. chương trình dung và có bố cục - Câu văn ngắn - Biết sử dụng bảng hoạt động rõ ràng. gọn, rõ ý, viết biểu khi viết. theo trình tự hợp lý. Tổng số câu 1 Tổng số điểm 5.0 5.0 điểm Tổng điểm toàn bài 10 điểm
- II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu kiến Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL thức 1. Đọc - hiểu (5 điểm) Đọc hiểu Số câu 4 câu 2 câu 1 câu 4 câu 3 câu văn bản Câu 1, Câu 5, Câu số Câu 7 (3,5điểm) 2,3,4 6 2 điểm 1,5điể Số điểm 2 điểm 1 điểm 0,5điểm m Kiến Số câu 01 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu thức TV Câu số Câu 8 Câu 9 Câu 10 (1,5 điểm) 0,5điể 0,5điể Số điểm 0,5điểm 0,5 điểm 1 điểm m m Số câu 5 câu 1 câu 2 câu 2 câu 6 câu 4 câu 2,5 0,5điể Tổng Số điểm 1 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm điểm m Tỉ lệ% 50% 30% 20% 60% 40% 2. Viết bài văn, đoạn văn (5 điểm) - Dung lượng đoạn văn (150 chữ đến 200 chữ), bài văn (300 đến 350 chữ)
- Số báo danh:..................... BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II Người coi Người chấm Phòng thi:......................... Năm học 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 5 Điểm: (Thời gian làm bài: 40 phút) ==================== Bằng chữ:........................... Phần I. Đọc hiểu ( 5 điểm) Đọc thầm bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi Út Vịnh Nhà Út Vịnh ở ngay bên đường sắt. Mấy năm nay, đoạn đường này thường có sự cố. Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray. Lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu. Tháng trước, trường của Út Vịnh đã phát động phong trào Em yêu đường sắt quê em. Học sinh cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua. Vịnh nhận việc khó nhất là thuyết phục Sơn - một bạn rất nghịch, thường chạy trên đường tàu thả diều. Thuyết phục mãi, Sơn mới hiểu ra và hứa không chơi dại như vậy nữa. Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi. Vịnh đang ngồi học bài, bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi dài như giục giã. Chưa bao giờ tiếng còi lại kéo dài như vậy. Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn: - Hoa, Lan, tàu hỏa đến! Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây người, khóc thét. Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc. Biết tin, ba mẹ Lan chạy đến. Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không nói nên lời. (Theo Tô Phương) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu Câu 1. Đoạn đường sắt gần nhà Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố gì? (M1) A. Trẻ chăn trâu ném đá lên tàu, mọi người đi bộ trên đường tàu. B. Trâu bò thường qua lại trên đường tàu. C. Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá lên tàu. D. Trẻ em chăn trâu thả diều trên đường tàu, người dân tháo cả ốc gắn các thanh ray. Câu 2. Trường của Út Vịnh đã phát động phong trào gì? (M1) A. Kế hoạch nhỏ. B. Em yêu đường sắt quê em. C. Môi trường xanh, sạch, đẹp. D. Bảo vệ đường sắt quê em. Câu 3. Nghe thấy tiếng còi tàu vang lên giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì? (M1)
- A. Hai cô bé Lan và Hoa đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu. B. Bọn trẻ chăn trâu ném đá lên tàu. C. Sơn chạy trên đường tàu thả diều. D. Sơn và Hoa đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường sắt. Câu 4. Dựa vào bài đọc xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai. Đúng ghi “Đ”, sai ghi “S”. (M1) a) Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Lớn thổi vào mát rượi. b) Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi. c) Thì ra hai cô bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó. d) Thì ra hai cô bé Hoa và Lan đang ngồi chơi trên đó. Câu 5. Hành động của Út Vịnh cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu được miêu tả như thế nào? (M2) .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Câu 6. Em có suy nghĩ gì về hình ảnh Út Vịnh trong bài đọc? (M2) .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Câu 7. Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? (M3) ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................... Câu 8. Hai câu sau: “Biết tin, ba mẹ Lan chạy đến. Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không nói nên lời.” liên kết với nhau bằng cách nào ? (M1) A. Dùng từ ngữ nối. B. Lặp từ ngữ. C. Thay thế từ ngữ. D. Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ .............................................................................................................................................. Câu 9. Câu nào dưới đây là câu ghép? Gạch chéo giữa các vế câu trong câu ghép em vừa tìm. ( M2) A. Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông Cái thổi vào mát rượi. B. Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn bé Lan đứng ngây người, khóc thét. C. Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc. D. Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không nói nên lời. .............................................................................................................................................. Câu 10. Đặt một câu ghép nói về việc thực hiện an toàn giao thông ở trường em. (M3) .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................
- Phần II: Viết (5 điểm) Chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết bài văn tả một người bạn thân của em. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương em. =====HẾT====
- HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II Năm học 2024-2025 Phần I: Đọc hiểu (5 điểm) Câu Đáp án đúng Thang điểm Câu 1 C 0,5 điểm Câu 2 B 0,5 điểm. Câu 3 A 0,5 điểm. Câu 4 S, Đ, Đ, S 0,5 điểm Câu 5 Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu 0,5 điểm hỏa đến, Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngây người, khóc thét. Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng. Câu 6 Út Vịnh là một cậu bé dũng cảm và nhanh trí. 0,5 điểm. Cậu có ý thức giữ gìn an toàn đường sắt, cứu được 2 em Hoa và Lan thoát chết. Câu 7 Em học tập được ở Út Vịnh ý thức trách nhiệm, 0,5 điểm tôn trọng quy định về an toàn giao thông và tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ. Câu 8 C 0,5 điểm Câu 9 B. Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi 0,5 điểm đường tàu, /còn bé Lan đứng ngây người, khóc thét. Câu 10 HS đặt câu: 0,5 điểm VD: Vì các bạn thực hiện tốt an toàn giao thông nên tai nạn giao thông không xảy ra. Phần II: Viết (5 điểm) Chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết bài văn tả một người bạn thân của em. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương em. Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề 1: Viết bài văn tả một người bạn thân của em. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,0
- Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). Trong Bố cục bài văn rõ phần thân bài có ý thức tách đoạn theo từng phần tả ngoại ràng hình, tính tình, hoạt động,.. (ít nhất hai đoạn). 0,5 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0,5 Kỹ năng quan sát Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát các đặc và miêu tả điểm về ngoại hình và tính tình, hoạt động. 0,5 Biết phối hợp các phương thức miêu tả, sử dụng từ láy, Sử dụng biện từ gợi hình, gợi cảm, có ý thức sử dụng các biện pháp pháp tu từ nghệ thuật so sánh, trong khi miêu tả. 0,5 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính Tả đúng người bạn thân của em. xác 0,5 Tả được các đặc điểm nổi bật về ngoại hình và tính tình, hoạt động của người bạn thân: - Miêu tả ngoại hình: đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng Chi tiết miêu tả người, tuổi tác, trang phục, 1,0 cụ thể - Miêu tả hoạt động: Việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử, - Miêu tả sở trường, sở thích hoặc tính tình Bài viết thể hiện được tình cảm yêu thương, cảm phục Tình cảm chân của em đối với người bạn thân, tạo cảm giác gần gũi và 0,5 thành chân thật. Kỉ niệm và ấn Nêu được những kỉ niệm và ấn tượng tốt đẹp về người tượng về người 0,5 bạn thân. thân. 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách 0,25 cách diễn đạt diễn đạt quá rập khuôn. Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em khi 0,25 Cảm xúc đặc biệt tả người bạn thân. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương em. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Bố cục bài văn rõ Bài viết có đủ ba phần (Mở đầu, Triển khai, Kết thúc). ràng 0,5 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. 0,5 lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng thể hiện Thể hiện được kỹ năng thể hiện tình cảm, cảm xúc qua tình cảm, cảm 0,5 câu từ. xúc.
- Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, từ ngữ biểu cảm để làm 0,5 pháp tu từ nổi bật cảm xúc. 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính Viết đúng đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về lễ hội 0,5 xác của quê hương em. Chi tiết thể hiện Diễn tả được lễ hội và thể hiện được tình cảm, cảm xúc cảm xúc, tình 1,5 của mình qua lễ hội đó. cảm cụ thể Tình cảm chân Bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc về lễ hội của quê 0,5 thành hương em.tạo cảm giác gần gũi và chân thật. 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách 0,25 diễn đạt diễn đạt quá rập khuôn. Liên hệ bản thân Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em về hoặc cảm xúc lễ hội của quê hương em. 0,25 đặc biệt

