Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_3_nam_hoc.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: MônToán – Lớp 3 PHÒNG THI: . (Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm : ...................................... Người chấm: Bằng chữ :................................ PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) (Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu) Câu 1 (1 điểm) a) Gấp 6 lên 7 lần ta được: A. 42 B. 43 C. 13 D. 54 b) Phép chia nào sau đây là phép chia có dư ? A. 20 : 4 B. 15 : 3 C. 16 : 5 D. 30: 6 Câu 2 (1 điểm) a) Số góc không vuông của hình bên là : A. 1 B. 2 C. 3 D. 0 b) Điền số thích hợp vào ô trống? Biết M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Độ dài đoạn AM là cm. Câu 3 (1 điểm) a) Cho biết BC dài 16 cm. Độ dài AM là: A. 4 cm B. 8 cm C. 32 cm D. 16 cm b) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Bàn học của em dài khoảng 1m Chiếc bút mực cân nặng khoảng 2g Quả táo cân nặng 100 kg Con kiến dài 5cm Câu 4. (1 điểm)
- a) Điền số thích hợp điền vào ô trống: x 5 = 715 b) Trang trại gà nhà bác Thịnh có 48 con gà mái và 8 con gà trống. Hỏi số gà mái gấp mấy lần số gà trống? A. 6 lần B. 40 lần C. 56 lần D. 8 lần PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 5. (2 điểm) a) Đặt tính, tính. 107 x 9 740 : 5 b) Tính giá trị biểu thức .. .. 25 + 513 : 9 = . . . .. . . Câu 6. (1 điểm) Điền dấu thích hợp vào chỗ trống a) 250ml x 3 700 ml c) 300ml + 700ml 1l b) 900 g : 6 .. 150 g d) 465g + 505g 1kg Câu 7. (2 điểm) Lớp 3A và 3B cùng chơi trò chơi kéo co, lớp 3A có 31 bạn, lớp 3B có 33 bạn. Số bạn tham gia được chia thành 4 đội. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu bạn? Câu 8. (1 điểm) Có hai hộp kẹo, hộp thứ nhất có 12 viên kẹo, hộp thứ hai có số kẹo gấp 3 lần số kẹo của hộp thứ nhất. Hỏi phải chuyển từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất bao nhiêu viên để hai hộp có số kẹo bằng nhau?
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025 CÂU ĐÁP ÁN BIỂU Hướng dẫn chấm ĐIỂM 1a A 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 0,5 điểm. 1b B 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 0,5 điểm. 2a B 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 0,5 điểm. 2b 5cm 0,5 3a 8 0,5 3b Đ,S,S,S 0,5 0,1/1 phép tính 4a 143 0,5 4b A 0,5 5a a. 963; 48 2 1 điểm. tính đúng 1 phép tính cho 0,5 điểm 5b b. = 25 + 57 1 điểm - mỗi lần tính = 82 đúng cho 0,5 điểm 6 a. > c. = 1 Mỗi phần 0,25 điểm b. = d. < 7 Bài giải: 2 Mỗi phép tính Lớp 3A và 3B có số học sinh là: đúng 0,9 điểm; 31 + 33= 64 (học sinh) Đáp số 0,2 điểm Mỗi đội có số bạn / số bạn chơi kéo co là: 64 : 4 = 16 (bạn) Đáp số: 16 bạn 8 Bài giải 1 Hộp thứ Hai có số kẹo là: 0,3 điểm
- 12 x 3 = 36 (viên) Hộp thứ hai hơn hộp thứ nhất số kẹo 0,3 điểm là: 36 – 12 = 24 (viên) Để hai hộp có số kẹo bằng nhau phải chuyển từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất số viên kẹo là: 24 : 2 = 12 (viên) 0,3 điểm Đáp số: 12 viên kẹo 0,1 điểm
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: Môn Tiếng Việt – Lớp 3 PHÒNG THI: . Bài kiểm tra viết (Thời gian làm bài: 40 phút) Người chấm: Điểm : ...................................... Bằng chữ :................................ I. Chính tả:
- II. Luyện viết đoạn: Đề bài: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc về một người mà em yêu quý.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: Môn Tiếng Việt – Lớp 3 PHÒNG THI: . Bài kiểm tra đọc (Thời gian làm bài: 35 phút) Người chấm: Điểm : .................................... Bằng chữ :.............................. I.KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm). Học sinh lên bốc thăm đọc một đoạn văn ngoài chương trình đã học khoảng 60 tiếng và trả lời 1 câu hỏi trong nội dung đoạn vừa đọc. II. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (6 điểm) HƯƠNG LÀNG Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào có đất để trồng hoa. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương mộc mạc, chân chất quen thuộc của đất quê. Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, bay đến rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng Ba, tháng Tư, hoa cau thơm lạ lùng. Tháng Tám, tháng Chín, hoa ngâu như những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp, thơm nồng nàn. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy. Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, thơm trên các ngõ. Đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ. Cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như thuở nhỏ hít hà hương thơm từ nồi cơm gạo mới mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm. Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà,... hai tay mình cũng đượm mùi thơm mãi không thôi. Theo BĂNG SƠN Câu 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S (0,5 điểm) Làng của tác giả là ngôi làng như thế nào? A. Là ngôi làng giàu có, thích trồng hoa để có cảnh đẹp và hương thơm ngát B. Là một làng nghèo nên chẳng nhà nào có đất để trồng hoa Câu 2. Khi đi trong làng tác giả luôn cảm nhận được điều gì? (0,5 điểm) A. Cánh đồng lúa chín vàng B. Những làn hương mộc mạc, chân chất quen thuộc của đất quê. C. Phong cảnh những ngôi nhà cao tầng và đường làng tấp nập người qua lại.
- Câu 3: Vào tháng Tám, tháng Chín làng của tác giả có hoa gì? (0,5 điểm) A. Hoa cau thơm lạ lùng B. Hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, bay đến rồi bay đi. C. Hoa ngâu như những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp, thơm nồng nàn. Câu 4. Ngày mùa, làng quê tác giả còn có những hương thơm nào đặc biệt ? (0,5 điểm) A. Mùi hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ. B. Mùi hương hoa thơm ngan ngát lan tỏa khắp không gian. C. Mùi hương lá chanh, lá bưởi, lá xương sông, lá lốt, hương nhu, bạc hà. Câu 5: Theo em, vì sao bài văn có tên là Hương làng? (0,5điểm) A. Vì ngôi làng có nhiều loại hương B. Vì ngôi làng rất thơm C. Vì làng quê tác giả luôn có những làn hương mộc mạc, quen thuộc, chân chất. Câu 6: Theo em, nội dung chính của bài là gì ? (1điểm) Câu 7: Nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. (1 điểm) A B đắt rẻ xuống yêu dưới lên trê ghé n t Câu 8: Viết 3 từ chỉ đặc điểm của con đường (0,5 điểm) . Câu 9: Viết tiếp vào dấu ..để được hình ảnh so sánh. (1 điểm) a, Mắt chú mèo tròn như ... b, Mặt trời như .........
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025 I/ KIỂM TRA ĐỌC: 10 ĐIỂM 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1,5 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm. 2. Đọc - hiểu (6 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A. S B. Đ B C A C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 7: ( 1 điểm: nối sai mỗi chỗ nối trừ 0,25 điểm) A B đắt rẻ yêu xuống lên dưới trê ghét n 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu (0,5 đ) 1 Tình yêu quê hương của tác giả được thể hiện qua sự cảm nhận điểm từ những hương vị chân thật, quen thuộc và mộc mạc của quê 6 hương (HS có thể viết bài học nhận thức và bài học hành động theo ý hiểu..) Chú ý: HS nêu được nội dung chính của bài, diễn đạt tốt cho 1 điểm. Diễn đạt lủng củng tùy theo mức độ cho 0,3- 0,8 đ 8 HS tìm được 3 từ tả đặc điểm của con đường VD: gập ghềnh, gồ ghề, thẳng tắp, quanh co, mấp mô, ngoằn 0,5
- ngoèo 9 HS biết thêm từ vào chỗ chấm để được câu có hình ảnh so sánh 1 phù hợp điểm (mỗi VD: - Mắt chú mèo tròn như hòn bi ve. chỗ - Mặt trời như quả bóng lửa khổng lồ. chấm Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu đúng Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm cho câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. 0,5 điểm II/ KIỂM TRA VIẾT: 10 ĐIỂM 1.Viết (Nghe - viết) : 4 điểm Hoa cỏ sân trường Sân trường tôi chạy dài giữa hai dãy lớp học. Trên đó, bước chân của thầy cô xen giữa những bước tinh nghịch của các bạn nhỏ. Sát hàng rào là một thế giới của những cây đuôi lươn dáng mềm, lá dài như những dải lụa. Cạnh đấy, những bụi cỏ may nở những cánh hoa li ti. Hàng xóm của hoa là những bụi cỏ đã kết từng hạt nhỏ như hạt bụi. Võ Diệu Thanh (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 1) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi; Mỗi lỗi sai trừ 0,25đ): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm * Viết không đúng kĩ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày xấu, bẩn trừ 1 điểm toàn bài 2. Viết đoạn văn: 6 điểm Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc về một người mà em yêu quý . 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Giới thiệu được người mà em yêu quý. Bố cục đoạn Nêu được một số đặc điểm mà em thấy ấn tượng về viết người đó. 1,0
- Nêu tình cảm, cảm xúc của em về người đó . Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về Diễn đạt ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0.2 Kỹ năng quan Biết thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, sát và miêu tả việc làm của người đó 0,6 Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật Sử dụng biện đặc điểm của người được tả và nêu cảm xúc của em với pháp tu từ người đó. 0.2 2. Yêu cầu về nội dung 3 Nội dung chính Nói đúng về tình cảm, cảm xúc của em với người em xác yêu quý. 1 Chi tiết miêu tả Tả được một vài chi tiết nổi bật (hình dáng, tính tình, cử cụ thể chỉ, việc làm để lại cảm xúc sâu sắc cho em) 1 Kỹ năng quan Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát người sát và miêu tả em yêu quý. 0.5 Tình cảm với người em yêu Viết câu nêu được tình cảm, cảm xúc của em đối với quý người em yêu quý. 0.5 3. Sự sáng tạo 1 Sáng tạo trong Sử dụng một số biện pháp tu từ, ngôn ngữ mới mẻ, có cách diễn đạt tính sáng tạo 1

