Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)

docx 10 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_5_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: Môn Toán – Lớp 5 PHÒNG THI: . (Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm : ...................................... Người chấm: Bằng chữ :................................ A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: I. Phần trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: (M1) a) Số gồm 7 chục, 9 đơn vị, 5 phần trăm, 6 phần nghìn viết là: A. 79,56 B. 79,056 C. 7,956 D. 790,56 b) Làm tròn số 63,847 đến hàng phần trăm, ta được số: A. 63,84 B. 63,85 C. 63,848 D. 63,8 Câu 2 (M1): Đúng ghi Đ, sai ghi S a. 74,1 kg = 7 410 g c. 39,15 mm2 = 391,5 cm2 b. 0,69 l = 690 ml d. 52,8 m = 0,0528 km Câu 3 (M2): Chọn mỗi biểu thức với giá trị đúng của biểu thức đó: a. 0,54 : 0,1 1. 54 b. 5,4 : 0,001 2. 5,4 c. 0,054 : 100 3. 0,00054 d. 0,54 × 100 4. 5400 Câu 4 (M2): Một miếng bìa hình tam giác có diện tích là 2240 dm 2, chiều cao là 50 dm. Độ dài đáy của miếng bìa hình tam giác đó là: A. 89,6 dm B. 89,6 dm2 C. 78,9 m D. 8,96 cm II. Phần tự luận (6 điểm) Câu 5. (M2) Đặt tính rồi tính: a. 397,15 + 210,75 b. 109,9 - 98,19 c. 34,05 × 5,6 d. 130,75 : 2,5 .................................. ............................. ............................. ........................... .................................. ............................. ............................. ........................... .................................. ............................. ............................. ........................... ................................. ............................. ............................. ........................... ................................. ............................. ............................. ........................... ................................. .............................. .............................. ...........................
  2. Câu 6 (M2) Tính giá trị biểu thức : (72,16 + 4,05 × 4) – 1,35 : 0,1................................................................................................................ ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Câu 7 (M3): Nhà An có một thửa ruộng hình 21,5 m thang ABCD có các kích thước như hình vẽ. a) Em hãy giúp An tính diện tích thửa ruộng? 10 m b) Bố An muốn mở rộng diện tích thửa ruộng thành hình chữ nhật. Tính diện tích phần mở rộng? 31,5 m .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... Câu 8 (M3): Tính bằng cách thuận tiện: a) 1,2 : 0,25 - 1,2 : 0,5 + 1,2 : 0,125 .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... b) 51,36 × 78 + 51,36 × 23 - 51,36 ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................
  3. UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025 I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1 2 3 4 Mức 1 1 2 2 Điểm 1 1 1 1 Đáp a. B a – S c – S a – 2 c – 3 A án b. B b – Đ d - Đ b – 4 d - 1 II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 5 - M2 (2 điểm): Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm a. 397,15 b. 109,9 c. 34,05 d. 130,7,5 2,5 + - 210,75 98,19 × 5,6 057 52,3 607,90 11,71 20430 075 17025 00 190,680 Lưu ý: Mỗi phép tính: Đặt tính đúng: 0,2đ. Tính đúng kq: 0,3đ Đặt tính sai không cho điểm. Câu 6 – M2 (1 điểm): (72,16 + 4,05 × 4) - 1,35 : 0,1= (72,16 + 16,2) - 13,5 (0,5 điểm) = 88,36 - 13,5 (0,25 điểm) = 74,86 (0,25 điểm) Câu 7- M3 (1 điểm): Bài giải a. Diện tích thửa ruộng là: (21,5 + 31,5) × 10 : 2 = 265 (m²) (0,5 điểm) b. Diện tích thửa ruộng sau khi mở rộng là: 31,5 × 10 = 315 (m²) (0,5 điểm) Diện tích phần mở rộng thêm là: 315 – 265 = 50 (m²) (0,5 điểm) Đáp số: a, 265 m² ; b, 50 m² (0,5 điểm) Câu trả lời sai, phép tính đúng không cho điểm. Câu trả lời đúng, phép tính đúng, kết quả sai cho nửa số điểm của phép tính đó (Học sinh có thể làm theo cách khác) Câu 10 (1 điểm) a)51,36 × 78 + 51,36 × 23 – 51,36 = 51,36 × 78 + 51,36 × 23 – 51,36 × 1 (0,25 đ) = 51,36 × (78 + 23 – 1) (0,25 đ) = 51,36 × 100 (0,25 đ) = 5 136 (0,25 đ) b)1,2 : 0,25 - 1,2 : 0,5 + 1,2 : 0,125 = 1,2 × 4 - 1,2 × 2 + 1,2 × 8 (0,25 đ) = 1,2 × (4 - 2 + 8 ) (0,25 đ) = 1,2 × 10 (0,25đ) = 12 (0,25 đ)
  4. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: Môn Tiếng Việt – Lớp 5 PHÒNG THI: . Bài kiểm tra viết (Thời gian làm bài: 40 phút) Người chấm: Điểm : ...................................... Bằng chữ :................................ Đề bài: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích.
  5. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: Môn Tiếng Việt – Lớp 5 PHÒNG THI: . Bài kiểm tra đọc (Thời gian làm bài: 35 phút) Điểm : .................................... Người chấm: Bằng chữ :.............................. I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm). Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài sau và trả lời câu hỏi: II. ĐỌC HIỂU (7 điểm) VĂN HAY CHỮ TỐT Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém. Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản: - Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không? Cao Bá Quát vui vẻ trả lời: - Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng. Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức luyện viết chữ sao cho đẹp. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau. Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt. Theo TRUYỆN ĐỌC 1 (1995) Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. (M1- 0,5 điểm): Vì sao Cao Bá Quát viết văn hay nhưng lại vẫn bị thầy cho điểm kém? A. Vì Cao Bá Quát viết chữ xấu. B. Vì thầy giáo không thích Cao Bá Quát. C. Vì Cao Bá Quát thường xuyên nộp bài muộn nên bị thầy trừ điểm. D. Vì Cao Bá Quát cho bạn chép bài nên bị thầy trừ điểm. Câu 2. (M1- 0,5 điểm): Bà cụ hàng xóm nhờ Cao Bá Quát việc gì? A. Nhờ Cao Bá Quát viết văn hộ cậu con trai của mình. B. Nhờ Cao Bá Quát viết một lá đơn kêu oan cho gia đình bà. C. Nhờ Cao Bá Quát luyện chữ cho con trai mình. D. Nhờ Cao Bá Quát mở lớp dạy học cho trẻ con nghèo trong làng.
  6. Câu 3. (M1- 0,5 điểm): Vì sao lá đơn của Cao Bá Quát dù đã đầy đủ lí lẽ rõ ràng nhưng quan vẫn thét đuổi bà cụ hàng xóm ra khỏi huyện đường? A. Vì bà cụ không lo lót cho quan từ trước. B. Vì quan xét thấy lá đơn của Cao Bá Quát có nhiều điểm chưa hợp lí. C. Vì Cao Bá Quát viết chữ xấu quá, quan đọc không được. D. Vì Cao Bá Quát viết xong quá muộn, không kịp giờ bà cụ trình đơn lên công đường. Câu 4. (M1- 0,5 điểm): Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi biết chuyện bà cụ hàng xóm bị đuổi ra khỏi huyện đường vì quan không đọc được lá đơn chữ xấu mà ông viết? A. vô cùng ân hận B. vô cùng tức giận C. vô cùng buồn bã không hiểu vì sao lại như vậy D. thất vọng vì không hiểu tại sao lá đơn của mình lại không giúp gì được cho bà cụ Câu 5. (M1- 0,5 điểm): Sau câu chuyện xảy ra với bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát nhận ra điều gì? A. Dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng có ích gì. B. Vụ kêu oan của bà cụ hàng xóm vì mình mà hỏng bét. C. Cần phải chăm chỉ đọc sách nhiều hơn nữa để giúp ích cho những người xung quanh mình. D. Mình nên mở một lớp dạy chữ cho lũ trẻ nhỏ. Câu 6. (M2 - 0,5 điểm): Qua việc luyện chữ của ông, em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào? A. Ông là người kiên trì và nhẫn nại khi làm việc B. Ông là người thích nổi tiếng C. Ông là người thích viết D. Ông chăm chỉ viết Câu 7. (M2 - 0,5 điểm): Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi danh là người Văn hay chữ tốt? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 8. (M3- 1 điểm): Qua câu chuyện của Cao Bá Quát em rút ra bài học gì? .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 9. (M1- 0,5 điểm): Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? “ Cao Bá Quát vui vẻ trả lời: - Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.” A. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. C. Dùng để đánh dấu các ý ltrong một đoạn liệt kê. D. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 10. (M1- 1 điểm): Tìm 1 từ đồng nghĩa và 1 từ trái nghĩa với từ kiên trì. .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 11. (M2- 1 điểm) Đặt câu phân biệt từ đa nghĩa “đẹp”. .
  7. UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025 I/ KIỂM TRA ĐỌC: 10 ĐIỂM 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (3 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ, phát âm rõ, nắt nghỉ hơi đúng, tốc độ đọc đạt yêu cầu (90 – 100 tiếng/phút): 1,5 điểm. - Tư thế tự nhiên, tự tin; Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện tốt sắc thái nội dung. : 1 điểm. -Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm. 2. Đọc - hiểu (7 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 9 Đáp án A B C A A A A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp 7 1,0 8 Bài học được rút ra là có lòng kiên trì, quyết tâm thì sẽ đạt 1,0 được thành công. 10 Quyết tâm/ nản chí (Tìm đúng mỗi từ cho 0,25đ) 0,5 11 HS đặt câu đúng yêu cầu, trình bày đúng cấu tạo, hình thức câu (Mỗi câu cho 0,5 điểm) Ví dụ: 1,0 - Bông hoa hồng này rất đẹp./ Lan là một cô gái rất đẹp nết. Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm mỗi lỗi trừ 0,1đ
  8. II/ KIỂM TRA VIẾT: 10 ĐIỂM Điểm tối đa Tiêu chí Mô tả chi tiết (10 điểm) 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4,0 Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) theo một trong các cách kể chuyện sáng tạo đã học: Bố cục bài văn + Sáng tạo thêm chi tiết rõ ràng + Thay đổi kết thúc theo tưởng tượng của em + Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện 1,0 1,0 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng kể Thể hiện được kỹ năng kể chuyện qua việc sắp xếp 1,0 chuyện trình tự sự kiện hợp lý, có liên kết. Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung 1,0 câu chuyện, biết sử dụng từ ngữ gợi cảm để tạo Ngôn ngữ phù không khí cho câu chuyện. Nếu câu chuyện có đối hợp thoại, cần diễn đạt tự nhiên và đúng tính cách nhân vật. 2. Yêu cầu về nội dung 5,0 Câu chuyện có ý Chọn câu chuyện phù hợp với lứa tuổi, có ý nghĩa nghĩa giáo dục hoặc bài học về cuộc sống. 1,0 Tóm tắt câu chuyện chính Trình bày rõ ràng nội dung câu chuyện, kể lại các sự xác kiện theo trình tự hợp lý. 2,0 Nêu được bài học hoặc cảm Bài viết thể hiện được bài học từ câu chuyện hoặc xúc cá nhân cảm xúc của em khi kể lại câu chuyện đó. 1,0 Nêu được đặc Mô tả được ít nhất một đặc điểm nổi bật của nhân vật điểm nhân vật chính trong câu chuyện. 1,0 3. Sự sáng tạo 1,0 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, tạo sự hấp dẫn trong câu cách kể chuyện. 0,5 Liên hệ bản thân hoặc cảm xúc Có thể liên hệ câu chuyện với bản thân hoặc bày tỏ đặc biệt cảm xúc riêng biệt về nội dung câu chuyện. 0,5