Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Giang Biên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Giang Biên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Giang Biên (Có đáp án)
- Số báo danh: .......... BÀI KIỂM TRA CUỐI HKII Người coi Người chấm Phòng thi số:.......... NĂM HỌC 2024-2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn Tiếng Việt (Đọc – Hiểu) lớp 2 Điểm....................... (Thời gian: 30 phút) --------------- Bằng chữ:................ I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn vừa đọc do giáo viên lựa chọn. Bài 1. Rơm tháng Mười Tôi nhớ những mùa gặt tuổi thơ. Nhớ cái nắng hanh tháng Mười trong như hổ phách. Những con đường làng đầy rơm vàng óng ánh. Rơm phơi héo tỏa mùi hương thơm ngầy ngậy. (Nguồn sách Tiếng Việt 2 bộ sách Cánh diều) Câu hỏi. Những con đường làng như thế nào? Bài 2. Cây và hoa bên lăng Bác Trên quảng trường Ba Đình lịch sử, lăng Bác uy nghi mà gần gũi. Cây và hoa khắp miền đất nước về đây tụ hội, đâm chồi, phô sắc và toả ngát hương thơm. Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một hàng quân danh dự đứng trang nghiêm. Hướng chính lăng, cạnh hàng dầu nước thẳng tắp, những đoá hoa ban đã nở lứa đầu. (Nguồn sách Tiếng Việt 2 bộ sách Chân trời sáng tạo) Câu hỏi. Trên quảng trường Ba Đình lịch sử, lăng Bác như thế nào? Bài 3. Ông Mạnh thắng Thần Gió Từ đó, ông Mạnh quyết chống trả. Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà. Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ. Cuối cùng, ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường, dựng một ngôi nhà thật vững chãi. (Nguồn sách Tiếng Việt 2 bộ sách Cánh diều) Câu hỏi. Ông Mạnh vào rừng làm gì? Bài 4. Quê mình đẹp nhất Trong giấc mơ, Nguyên thấy mình và Thảo tình cờ gặp đám mây đang nằm ngủ trên đỉnh núi. Hai bạn nhẹ nhàng leo lên và nghĩ rằng đám mây sẽ cõng mình lên trời. Đám mây thức dậy, đưa hai bạn lên tận trời xanh. Xung quanh hai bạn là những đám mây nhiều sắc màu. (Nguồn sách Tiếng Việt 2 bộ sách Chân trời sáng tạo) Câu hỏi. Trong giấc mơ, Nguyên thấy mình và Thảo tình cờ gặp gì?
- II. Đọc hiểu văn bản (6 điểm) Cho bài văn sau: Voi trả nghĩa Một lần, tôi gặp một voi non, bị thụt bùn dưới đầm. Tôi nhờ năm quản tượng(1) đến giúp sức, kéo nó lên bờ. Nó run run, huơ mãi vòi lên người tôi hít hơi. Nó chưa làm được việc, tôi cho nó mấy miếng đường rồi xua vào rừng. Vài năm sau, tôi chặt gỗ rừng làm nhà. Một buổi sáng, tôi ngạc nhiên thấy năm, sáu cây gỗ mới đốn đã được đưa về gần nơi tôi ở. Tôi ra rình, thấy hai con voi lễ mễ khiêng gỗ đến. Tôi nhận ra chú voi non ngày trước. Còn con voi lớn, chắc là mẹ nó. Đặt gỗ xuống, voi non tung vòi hít hít. Nó rống khẽ rồi tiến lên, huơ vòi trên mặt tôi. Nó nhận ra hơi quen ngày trước. Mấy đêm sau, đôi voi đã chuyển hết số gỗ của tôi về bản. * Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. Lần đầu, tác giả gặp voi non trong tình trạng thế nào? A. Bị lạc ra ngoài rừng B. Bị sa xuống đầm nước C. Bị thụt bùn dưới đầm Câu 2. Tác giả nhờ ai giúp sức kéo voi non lên bờ? A. Nhờ dăm quản tượng B. Nhờ năm quản tượng C. Nhờ năm người ở bản Câu 3. Vài năm sau, voi non cùng mẹ giúp tác giả được việc gì? A. Chuyển số gỗ rừng đã chặt của tác giả về bản. B. Chặt nhiều gỗ trong rừng về giúp tác giả làm nhà C. Voi con mang nhiều hoa quả đến cảm ơn tác giả. Câu 4. Câu chuyện ca ngợi điều gì là chủ yếu? A. Tình cảm của tác giả đối với voi non B. Tình nghĩa sâu nặng của chú voi non C. Tình nghĩa sâu nặng của hai mẹ con voi với tác giả. Câu 5. Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Chú mèo mướp có bộ lông đen mịn điểm nhiều chỗ lông trắng cũng rất mượt mà. Câu 6. Đặt câu nêu hoạt động với từ ngữ sau: tưới cây ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Số báo danh:........... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Người coi Người chấm Phòng thi số:........... CUỐI HỌC KỲ II (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) NĂM HỌC 2024-2025 Điểm:....................... Môn Tiếng Việt – Lớp 2 (Thời gian: 45 phút) Bằng chữ:................ --------------- I. Chính tả 1. Bài viết (3 điểm) (Giáo viên đọc bài cho học sinh viết trong thời gian 15 phút) 2. Bài tập (1 điểm ): Điền tr hoặc ch vào chỗ chấm Phòng học là .. iếc áo Bọc chúng mình ở .ong. Cửa sổ là ..iếc túi ..e.. ắn ngọn gió đông.
- II. Luyện viết đoạn (6 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Em hãy viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích. Đề 2: Em hãy viết 4-5 câu kể lại hoạt động của một con vật mà em quan sát được. Bài làm
- HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 ********** PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ trọn nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm - Mỗi lỗi sai, đọc thừa, đọc thiếu trừ 0,2 điểm. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 C B A C 1 đ 1 đ 1đ 1 đ 1đ 1đ Câu 5. (1 điểm) Đen mịn, trắng, mượt mà Câu 6. Đặt đúng 1 câu được 1 điểm. PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm I. Chính tả (nghe – viết) 4 1. Bài viết - Đảm bảo tốc độ. 1 - Chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, khoảng cách, cỡ chữ. 1 - Không mắc lỗi chính tả. 1 - Trình bày đúng quy định, chữ viết sạch, đẹp. 1 Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,2 điểm.(sai, lẫn âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định - lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm). 2. Bài tập: Đúng mỗi chỗ chấm được 0,2 điểm 1 II. Luyện viết đoạn 6 Đề 1: Nội dung: - Em muốn tả đồ dùng học tập nào? 0,5 - Em đã quan sát kĩ đồ vật đó như thế nào? 2 - Nêu cảm nhận của em về đồ vật đó. 0,5 Kĩ năng: - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả. 1 - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1 - Điểm tối đa cho phần sáng tạo 1 (Tùy thực tế bài viết của HS GV cho điểm cho phù hợp)
- Đề 2: Nội dung: - Em muốn kể về con vật nào? 0,5 - Em đã quan sát kĩ con vật đó ở đâu? Khi nào? 1,5 - Kể lại những hoạt động của con vật đó. 0,5 - Nêu nhận xét của em về con vật đó. 0,5 Kĩ năng: - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả. 1 - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1 - Điểm tối đa cho phần sáng tạo 1 (Tùy thực tế bài viết của HS GV cho điểm cho phù hợp) Chính tả (nghe – viết) NHỮNG CON CHIM NGOAN Theo hiệu lệnh của chim mẹ. Ba con chim non nhất tề nằm rạp xuống bãi cỏ. Riêng con thứ tư nằm bẹp ngay xuống nước. Tôi đến cạnh chú chim ấy. Nó vẫn không nhúc nhích. Toàn thân nó ướt sũng. Thương quá, tôi nhẹ nâng chú chim đặt lên bờ. Nó vẫn nằm như chết.

