Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 19/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

  1. Trường tiểu học...... BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Người coi Người chấm SBD: ........ Phòng thi: ..... NĂM HỌC 2024 - 2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Điểm: (Thời gian làm bài 60 phút ..................... Không kể thời gian phát đề) Bằng chữ: ......................A. KIỂM TRA ĐỌC Phần I: Đọc thành tiếng (4 điểm) Bài đọc: Học sinh đọc một trong các bài sau và trả lời 1 câu hỏi 1. Bài đọc: Cảnh làng Dạ Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng cũng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ. (Ma Văn Kháng) (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 2) Câu hỏi: Con suối đã thay đổi như thế nào khi mùa đông đến? 2. Bài đọc: Nghệ nhân Bát Tràng Em cầm bút vẽ lên tay Đất cao lanh bỗng nở đầy sắc hoa Cánh cò bay lả, bay la Lũy tre đầu xóm, cây đa giữa đồng Con đò lá trúc qua sông Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa Bút nghiêng lất phất hạt mưa Bút chao gợn nước Tây Hồ lăn tăn Hài hòa đường nét hoa văn Dáng em, dáng của nghệ nhân bát tràng. (Hồ Minh Hà ) (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 2) Câu hỏi: Những dòng thơ nào cho thấy nhân vật em sử dụng bút vẽ rất khéo? 3. Bài đọc: Một điểm đến thú vị Hồ Đắc Lắk nằm giữa những dãy núi lớn được bao phủ bởi các cánh rừng nguyên sinh. Không gì thú vị hơn khi được ngồi trên những con thuyền độc mộc, ngắm nhìn đàn cá bơi lượn và nghe tiếng nước chảy hai bên mạn thuyền. Thác Đờ -rây Nu là món quà hùng vĩ của thiên nhiên ban tặng cho núi rừng Tây Nguyên. Với chiều dài trên 250 mét và với chiều cao lên đến 30 mét, thác được ví như một bức tường nước khổng lồ. (Hồng Minh tổng hợp) (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 2) Câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy thác Đờ - rây Nu rất hùng vĩ? 4. Bài đọc: Hoa thắp lửa Năm kia, bà mất. Cây gạo ra hoa thưa thớt rồi rụng lá, héo khô. Mẹ nói: - Nó buồn vì nhớ bà đấy. Thắm hỏi: - Cái cây cũng biết buồn hả mẹ? - Cây cối cũng có tình nghĩa như con người, con ạ.
  2. Thắm luôn nhớ lời mẹ dạy: “Phải biết yêu thiên nhiên, sông núi, cỏ cây”. Mỗi năm Tết đến, mẹ lại quét vôi trắng xóa vào từng gốc cây quanh nhà, mẹ bảo cho chúng “mặc áo mới” mà đón Tết. (Phạm Duy Nghĩa) (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 2) Câu hỏi: Theo mẹ Thắm, vì sao cây gạo ra hoa thưa thớt rồi rụng lá, héo khô? 5. Bài đọc: Bạn người đi biển Hải âu là bè bạn của người đi biển. Chúng báo trước cho họ những cơn bão. Lúc trời sắp nổi bão, chúng càng bay nhiều, vờn sát ngọn song hơn và về ổ muộn hơn, chúng cần kiếm mồi sẵn cho lũ con ăn trong nhiều ngày, chờ khi biển lặng. Hải âu còn là dấu hiệu của điềm lành. Ai đã từng lênh đênh trên biển cả dài ngày, mà thấy những cánh hải âu, long lại không cháy bùng hi vọng? (Vũ Hùng) (Nguồn: Sách Chân trời sáng tạo -Tiếng Việt lớp 3, tập 2) Câu hỏi: Người đi biển cảm thấy như thế nào khi có những cánh hải âu làm bạn? II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (6đ) 1. Đọc thầm đoạn văn sau: Bát chè sẻ đôi Đồng chí liên lạc đưa công văn 10 giờ đêm mới đến. Bác gọi mang ra một bát, một thìa con. Rồi Bác đem bát chè đậu đen mà anh em phục vụ vừa mang lên, sẻ một nửa cho đồng chí liên lạc. - Cháu ăn đi ! Thấy đồng chí liên lạc ngần ngại lại có tiếng đằng hắng bên ngoài, Bác giục: - Ăn đi, Bác cùng ăn Cám ơn Bác, đồng chí liên lạc ra về. Ra khỏi nhà sàn, xuống sân đồng chí cấp dưỡng bấm vào vai anh liên lạc: - Cậu chán quá. Cả ngày Bác có bát chè để bồi dưỡng làm đêm mà cậu lại ăn mất một nửa. - Khổ quá, anh ơi! Em có sung sướng gì đâu. Thương Bác, em vừa ăn vừa rớt nước mắt, nhưng không ăn lại sợ Bác không vui. *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1: Đồng chí liên lạc đến gặp Bác vào lúc nào? (0.5đ) A. Ban ngày B. Buổi tối C. 10 giờ đêm Câu 2: Bác đã cho anh thứ gì? (0.5đ) A. Một bát chè sen B. Nửa bát chè đậu xanh C.Nửa bát chè đậu đen Câu 3: Ra khỏi nhà sàn, đồng chí liên lạc đã gặp ai khi xuống sân? (0.5đ) A. Anh lính gác. B. Anh cấp dưỡng. C. Anh bộ đội.
  3. Câu 4: Vì sao sau khi ăn xong bát chè sẻ đôi, đồng chí liên lạc lại cảm thấy không sung sướng gì ? (0.5đ) A. Vì anh thấy có lỗi B. Vì anh thương Bác C. Vì bị anh cấp dưỡng trách mắng Câu 5: Vì sao đồng chí liên lạc lại thấy thương Bác Hồ ? (0.5đ) A. Vì anh quý Bác và Bác cũng quan tâm chia sẻ bát chè với anh. B. Vì Bác phải làm việc vất vả lo cho dân cho nước. C. Vì cả hai ý trên. Câu 6: Em học được điều gì từ Bác Hồ qua câu chuyện trên? (0.5đ) A. Quan tâm chia sẻ. B. Chăm chỉ, chịu khó. C. Cả hai đức tính trên. Câu 7. Nêu ý nghĩa của câu chuyện. (1đ) Câu 8. Trong các từ: bao la, vuông vức, rộng lớn. Từ nào có nghĩa giống với từ mênh mông? (1đ) Câu 9. Em hãy viết 1câu khiến phù hợp với tình huống sau: (1 đ) Đưa ra một yêu cầu về việc đi học đúng giờ. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Phần I: Viết chính tả: (4 điểm) Gv đọc cho HS nghe - viết (Thời gian: 15 phút) Vời vợi Ba Vì Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua những thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Những đám mây nhuộm màu biến hóa muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ. Võ Văn Trực Phần II: Viết đoạn văn (6 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh đẹp của đất nước. (Dung lượng đoạn văn từ 7 đến 10 câu, khoảng 120 đến 150 chữ) =====HẾT=====
  4. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ CUỐI HKII NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 3 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (4,0 điểm) *Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (4,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội 0,5 điểm dung và văn phong. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ 1 điểm ngữ. 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 70 – 80 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 0,5 điểm 5. Đọc diễn cảm tốt sắc thái nội dung. - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội 6. Trả lời câu hỏi nội dung dung. bài đọc 1 điểm - Ghi chú chi tiết và có lập luận. *Trả lời câu hỏi 1. Bài đọc: Cảnh làng Dạ Câu hỏi: Con suối đã thay đổi như thế nào khi mùa đông đến? Câu trả lời: Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẫn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. 2. Bài đọc: Nghệ nhân Bát Tràng Câu hỏi: Những dòng thơ nào cho thấy nhân vật em sử dụng bút vẽ rất khéo? Câu trả lời: Em cầm bút vẽ lên tay Đất cao lanh bỗng nở đầy sắc hoa 3. Bài đọc: Một điểm đến thú vị Câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy thác Đờ - rây Nu rất hùng vĩ Câu trả lời: Chiều dài trên 250 mét và chiều cao trên 30 mét. 4. Bài đọc: Hoa thắp lửa Câu hỏi: Theo mẹ Thắm, vì sao cây gạo ra hoa thưa thớt rồi rụng lá, héo khô?
  5. Câu trả lời: Theo mẹ Thắm, cây gạo ra hoa thưa thớt rồi rụng lá, héo khô vì nhớ bà, 5. Bài đọc: Bạn người đi biển Câu hỏi: Người đi biển cảm thấy như thế nào khi có những cánh hải âu làm bạn? Câu trả lời: Người đi biển cảm thấy rất an toàn khi có những cánh hải âu làm bạn. II. Đọc hiểu (6 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B B B C C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu 1 Câu chuyện giúp chúng ta biết được rằng: sống và chia sẻ chính là điểm một trong những phẩm chất tốt đẹp của con người. 7 Chú ý: HS nêu được ý nghĩa chính của câu chuyện, diễn đạt tốt cho 1 điểm. Diễn đạt lủng củng tùy theo mức độ cho 0,3- 0,8 đ 8 Từ có nghĩa giống với từ mênh mông là: bao la, rộng lớn 1 điểm 9 VD; Ngày mai, bạn hãy đi học đúng giờ nhé! 1 Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu điểm mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Phần I: Viết chính tả (4,0 điểm) Yêu cầu Điểm - Nghe – viết đúng, tốc độ viết trong thời gian 15 phút: 4.0 - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, dấu câu . điểm - Viết đúng chính tả ( không mắc lỗi chính tả) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. * Cách trừ điểm: - Mỗi lỗi chính tả trong bài (Sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường- chữ hoa):Mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần. - Bài viết đúng chính tả nhưng trình bày chưa sạch đẹp, chữ viết cẩu thả trừ 0,25 điểm toàn cài. Phần II: Viết văn (6 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh đẹp của đất nước. Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa
  6. Đề: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh đẹp của đất nước 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Giới thiệu được cảnh đẹp được tả. Bố cục đoạn viết Nêu được một số đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp đó Nêu tình cảm, cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó 1,0 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về Diễn đạt ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0,25 Kỹ năng quan Biết miêu tả, thể hiện cảm xúc qua việc quan sát cảnh sát và miêu tả vật (màu sắc, hình dáng, một số chi tiết nổi bật). 0,5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật pháp tu từ vẻ đẹp của cảnh vật được tả 0,25 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính Tả đúng môt cảnh đẹp của đất nước 0,75 xác Tả được một vài chi tiết nổi bật của cảnh vật (tả bao Chi tiết miêu tả quát về kích thước, hình dáng, màu sắc ) cụ thể Tả cụ thể vài đặc điểm nổi bật của cảnh vật 1,25 Tình cảm với Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với cảnh vật 0,5 cảnh vật đó 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong Sử dụng được một số từ ngữ, hình ảnh, một số biện cách diễn đạt pháp tu từ để tả về cảnh vật có lồng cảm xúc của em 0.5