Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Xá (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Xá (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_h.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đoàn Xá (Có đáp án + Ma trận)
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH ĐOÀN XÁ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học: 2024 – 2025 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: ........................................................................... Lớp 2.................... Điểm Nhận xét của giáo viên I. KIỂM TRA ĐỌC, ĐỌC- HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm) Món quà quý Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ “ Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng. Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết. Câu 1: (1,0 điểm): a. Mẹ con nhà thỏ sống ở đâu? (0,5 điểm): A. trong một ngôi nhà C. trong một cánh rừng B. sau một khu vườn D. sau một cánh rừng b. Câu văn nào dưới đây cho thấy sự vất vả của thỏ mẹ? (0,5 điểm): A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. B. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn thỏ mẹ. C. Thỏ mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết. D. Thỏ mẹ thấy mệt mỏi vì làm lụng cả ngày. Câu 2: (0,5 điểm): Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì? A. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy. B. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn. C. Tặng mẹ một chiếc áo mới. D. Tặng mẹ bức tranh phong cảnh Câu 3: (0,5 điểm): Món quà được tặng mẹ vào dịp nào? (0,5 điểm): A. Vào ngày sinh nhật C. Vào dịp Tết B. Vào ngày chủ nhật D. Vào dịp Trung thu
- Câu 4: (0,5 điểm): Qua bài đọc trên, em hiểu được điều gì? .. . Câu 5: ( 0,5 điểm): Em hãy viết 1-2 câu văn nói về tình cảm của em đối với người thân (bố, mẹ, ông bà, ) của em. Câu 6. (0,5 điểm): Câu nào sau đây là câu yêu cầu đề nghị? A. Bạn Lan là lớp trưởng lớp em. B. Con giúp mẹ quét nhà nhé! C. Con đã chuẩn bị đồ dùng học tập chưa? D. Cháu chào bà ạ! Câu 7. (0,5 điểm): Câu văn nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai (cái gì, con gì) là gì? A. Chiếc bút mực là người bạn luôn đồng hành cùng em. B. Em và các bạn đang vẽ tranh. C. Cô giáo đang say sưa giảng bài. D. Bạn Lan rất ngoan. Câu 8. (1,0 điểm): Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự vật? A. bàn, ghế, sách, vở, học sinh, hoa phượng. B. bàn, ghế, sách, vở, đọc bài, hoa phượng. C. bàn, ghế, ngoan, sách, vở, hoa phượng. D. bàn, ghế, học sinh, sách, chăm học. Câu 9. (0,5 điểm): Em hãy tìm trong bài đọc: - 2 từ chỉ hoạt động: - 2 từ chỉ đặc điểm: Câu 10. (0,5 điểm): Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về một người bạn của em.
- II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1.Viết chính tả: (3 điểm). Nghe - viết đoạn văn sau: Chiếc bút mực Trong lớp, chỉ có Mai và Lan phải viết bút chì. Một hôm, cô giáo cho Lan được viết bút mực. Lan vui lắm, nhưng em bỗng oà lên khóc. Hóa ra, em quên bút ở nhà. Mai lấy bút của mình cho bạn mượn. 2. Tập làm văn: (7 điểm) Viết một đoạn văn ngắn từ (4 - 6 câu) kể về một việc em đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà. B. Kiểm tra viết : (10 điểm ) I. Chính tả (nghe - viết) (3 điểm) II. Tập làm văn (7 điểm)
- ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 2 I. KIỂM TRA ĐỌC, ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc 1 đoạn hoặc 1 bài khoảng 60 - 70 tiếng. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, đúng tiếng, từ. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (3 điểm) -Trả lời 1 câu hỏi liên quan đến bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/ học sinh. (1 điểm) * GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối HK1 - chấm điểm 2. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm) Câu 1: (M1- 1,0 điểm): I. Đọc- hiểu: a. (0,5 điểm): C. trong một cánh rừng b. (0,5 điểm): A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Câu 2: (M1- 0,5 điểm): B. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn. Câu 3: (M1- 0,5 điểm): C. Vào dịp Tết Câu 4: (M2- 0,5 điểm): HS có thể trả lời được một trong những ý sau - Bài đọc nhấn mạnh tầm quan trọng của tình yêu thương, sự quan tâm và lòng biết ơn đối với những người thân yêu, đặc biệt là đối với cha mẹ./ Bài đọc cho thấy bầy thỏ con yêu thương và biết ơn mẹ, người đã vất vả làm lụng để chăm sóc chúng / Bài đọc cho thấy tình cảm gia đình là nguồn động lực lớn lao, giúp con người (hoặc loài vật) vượt qua khó khăn trong cuộc sống./ . Câu 5: (M3- 0,5 điểm): - HS viết theo cảm nhận của mình. Câu 6. (M1-0,5 điểm): B. Con giúp mẹ quét nhà nhé! Câu 7. (M1-0,5 điểm): A. Chiếc bút mực là người bạn luôn đồng hành cùng em. Câu 8. (M2-1,0 điểm): A. bàn, ghế, sách, vở, học sinh, hoa phượng. Câu 9. (M2-0,5 điểm): HS tìm được 2 trong các từ sau: - Từ chỉ hoạt động sống, làm lụng, nuôi, thương, yêu, biết ơn, bàn nhau, chuẩn bị, tô điểm, thêu, cảm động, nhận, cảm thấy, tiêu tan
- - Từ chỉ đặc điểm: quần quật, trắng tinh, sắc màu, lộng lẫy, nắn nót, vàng, cảm động, hạnh phúc, mệt nhọc Câu 10. (M3-0,5 điểm): VD: Bạn Hoa rất thông minh./ Bạn Hoa rất sạch sẽ. II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1.Viết chính tả: (3 điểm). Nghe - viết đoạn sau: Chiếc bút mực Trong lớp, chỉ có Mai và Lan phải viết bút chì. Một hôm, cô giáo cho Lan được viết bút mực. Lan vui lắm, nhưng em bỗng oà lên khóc. Hóa ra, em quên bút ở nhà. Mai lấy bút của mình cho bạn mượn. - Tốc độ viết đạt yêu cầu. Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. Trình bày đúng quy định. - Viết đúng chính tả, sai 4 lỗi (phụ âm đầu, dấu thanh, viết hoa) trừ 1 điểm. Sai các tiếng giống nhau trừ 1 lần. 2. Tập làm văn: (7 điểm) - Đảm bảo các yêu cầu sau, được 7 điểm: + Viết được một đoạn văn kể, đơn giản khoảng 4 đến 5 câu đúng theo yêu cầu của đề, câu hỏi gợi ý; + Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả; + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. - Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 6,5 - 6- 5,5 - 5 - 4, 5 - 4 - 3, 5 - 3 - 2, 5 - 2 - 1, 5 - 1.
- UBND HUYỆN KIẾN THỤY MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN XÁ Năm học 2024 - 2025 số câu, ST Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm tra đọc câu số, T số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc một đoạn hoặc một bài khoảng 60 - 70 tiếng và trả lời 1 câu I Đọc thành tiếng 4 điểm hỏi liên quan đến bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối học kỳ I. II Đọc hiểu 6 điểm 1 Đọc hiểu văn bản Số câu 3 1 1 3 2 - Xác định được nội dung của bài đọc; Câu số 1,2,3 4 5 - Xác định được những chi tiết trong bài đọc; - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc. Số điểm 2,0 0,5 0,5 2,0 1,0 2 Kiến thức tiếng Việt : Số câu 2 1 1 1 3 2 - Tìm, hiểu một số từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động....về các chủ đề về trường học, gia đình. Câu số 6,7 8 9 10 - Tìm các bộ phận hoặc đặt câu kiểu câu Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào? Số điểm 1,0 1,0 0,5 0,5 2,0 1,0 - Câu yêu cầu đề nghị. 5 1 2 2 6 4 Số câu 5 3 2 10 Tổng phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt 3,0 1,0 1,0 1,0 4,0 Số điểm 2,0 3,0 2,0 1,0 6,0 Viết một đoạn văn có khoảng 40 đến 45 chữ, cho HS viết trong Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm tra viết Chính tả khoảng 15 phút, đoạn viết không nằm trong bài đã viết chính tả ở học kì I: 3 điểm.
- Viết đoạn văn có nội dung liên quan đến những chủ điểm đã học TLV ở học kì I: 7 điểm

