Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Long-Thắng Thủy (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Long-Thắng Thủy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_h.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Long-Thắng Thủy (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH VĨNH LONG-THẮNG THUỶ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 NĂM HỌC: 2024 – 2025 Thời gian làm bài: 60 phút (Từ II phần A) Số báo danh :............................................................................. Phòng thi: ................ Điểm Lời nhận xét của giáo viên Chữ kí của - Đọc: .......... GK - Viết: ......... - Chung: . . PHẦN A. Kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng (3 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm) Câu chuyện hai hạt lúa Có hai hạt lúa nọ được người chủ chọn làm hạt giống cho mùa sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, to khoẻ và chắc mẩy. Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống cánh đồng. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ.” Thế là nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó. Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ đem gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng. Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết dần chết mòn. Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa xanh tươi, trĩu hạt vàng óng. Nó mang đến cuộc đời những hạt lúa mới (Quà tặng cuộc sống) Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào đáp án đúng hoặc viết câu trả lời của em. Câu 1 (0,5 điểm). Hai hạt lúa trong bài có đặc điểm gì ? A. Tốt, xinh đẹp, vàng óng B. Vàng óng, trĩu hạt, chắc mẩy C. Tốt, to khoẻ và chắc mẩy D. Vàng óng, to khoẻ và trĩu hạt Câu 2 (0,5 điểm). Hạt lúa thứ nhất đã làm gì? A. Chọn một góc trong kho lúa để lăn vào đó B. Theo ông chủ ra đồng C. Không muốn cả thân mình nó nát tan trong đất D. Tự gieo mình xuống đất Câu 3 (0,5 điểm). Hạt lúa thứ hai mong muốn điều gì? A. Giữ lại tất cả các chất dinh dưỡng trong lớp vỏ dày của nó B. Nó không muốn làm bạn với hạt lúa thứ nhất C. Nó muốn thân mình nó nát tan trong đất D. Mong được ông chủ đem gieo xuống đất
- Câu 4 (0,5 điểm). Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất như thế nào? A. Bị héo khô nơi góc nhà vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng B. Bị héo khô nơi góc nhà vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết dần chết mòn C. Mọc lên cây lúa xanh tươi, trĩu hạt vàng óng D. Mong được ông chủ đem gieo xuống đất Câu 5 (0,5 điểm). Vì sao hạt lúa thứ hai lại “ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất”? A. Vì nó muốn được ra đồng cùng ông chủ B. Vì nó biết chỉ khi được gieo xuống đất, nó mới được bắt đầu một cuộc sống mới C.Vì nó không thích ở mãi trong kho lúa D. Vì khi được gieo xuống đất nó sẽ nhận được nước và ánh sáng Câu 6 (1 điểm). Em rút ra được bài học gì sau khi đọc xong bài văn trên? Câu 7 (0,5 điểm). Tìm trong bài từ trái nghĩa với từ “héo khô”? Câu 8 (1 điểm). Chỉ ra từ ngữ được dùng theo biện pháp nhân hóa và nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp nhân hóa trong câu sau: “ Nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó.” Câu 9 (1 điểm). Tìm và ghi lại các động từ, tính từ có trong câu sau: “Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa xanh tươi, trĩu hạt vàng óng.” Câu 10 (1 điểm). Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi hạt lúa thứ hai. B. Kiểm tra viết (10 điểm) Đề bài: Mỗi con vật nuôi trong gia đình giúp cho cuộc sống của mỗi người trở nên vui tươi hơn. Chúng luôn quấn quýt, gần gũi và trở thành người bạn thân thiết của con người. Em hãy tả lại con vật nuôi trong gia đình mà em yêu thích.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 Năm học: 2024 - 2025 A. Kiểm tra đọc (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn văn bản ngoài SGK lớp 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.(2,5 điểm). Trả lời được 1 câu hỏi nội dung liên quan đến bài đọc.(0,5 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm) Câu Đáp án Biểu điểm Câu 1 C 0,5 điểm Câu 2 A 0,5 điểm Câu 3 D 0,5 điểm Câu 4 B 0,5 điểm Câu 5 B 0,5 điểm Câu 6 GV chấm bài theo ý hiểu của học sinh 1 điểm Câu 7 Xanh tươi 0,5 điểm - Chọn, lăn - Tác dụng: Giúp câu văn thêm sinh động, khiến người đọc có Câu 8 1 điểm cảm nhận hạt lúa nêu lên suy nghĩ và hành động của một con người. - Động từ: mọc - Tính từ: nát tan, xanh tươi, trĩu, vàng óng Câu 9 (nát tan: trạng thái bị phá huỷ hoàn toàn, đến mức như chỉ còn 1 điểm là những mảnh vỡ vụn. Trĩu: bị sa thấp hoặc cong oằn hẳn xuống do sức nặng.) Câu - HS đặt câu đúng yêu cầu. 1 điểm 10 (VD: .) Phần B. Kiểm tra viết (10 điểm) - Điểm chính tả: 2 điểm - Điểm viết văn 8 điểm * Yêu cầu chung: - HS viết được bài văn tả cảnh theo yêu cầu đề bài. - Lời tả có ý sáng tạo, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ ngữ phù hợp, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp. GỢI Ý A. Mở Bài(1,5 điểm): Giới thiệu con vật nuôi em muốn tả * Viết mở bài theo lối viết mở bài gián tiếp, câu từ gọn gàng và hay (1,5 điểm) * Viết mở bài lối viết mở bài trực tiếp, đúng, câu văn gọn gàng và hay (1 điểm) B. Thân Bài (5 điểm) Miêu tả đặc điểm ngoại hình của con vật: (3 điểm)
- - Con vật đó có chiều cao/chiều dài, cân nặng như thế nào? So với những con vật cùng loài và cùng độ tuổi thì có gì khác biệt? - Bộ lông/lớp vảy/lớp da của con vật đó có đặc điểm gì? (màu sắc, độ dày, cảm giác khi sờ vào ) - Phần đầu của con vật có hình dáng, kích thước ra sao? Các bộ phận trên đầu con vật có đặc điểm gì? Có đặc điểm nào tiêu biểu cho giống loài hoặc cho độ tuổi của con vật đó không? - Phần bụng của con vật có đặc điểm gì? Nhờ điều gì mà nó có đặc điểm như thế? - Con vật đó có chân không? Chân của nó có đặc điểm gì (về độ dài, kích thước, ngón ) Hay con vật đó di chuyển bằng bộ phận khác (cánh, vây .) - Con vật đó có đuôi không? Đuôi của nó có chiều dài, đặc điểm, công dụng như thế nào? Miêu tả hoạt động của con vật: (2 điểm) - Hằng ngày, con vật thường làm gì khi chỉ có một mình? Khi có em hoặc người khác chơi cùng? - Con vật đó thích ăn gì, thích trò chơi gì nhất? Em có thường chơi trò chơi đó và cho nó ăn không? - Con vật đó giúp em và mọi người được những việc gì? (về cả tinh thần và hoạt động hằng ngày) - Theo em, con vật đó có cảm xúc và suy nghĩ riêng không? (biểu hiện cụ thể qua một vài hành động) c) Kết bài: Tình cảm của em dành cho con vật, và những mong muốn tốt đẹp dành cho con vật đó. + Kết bài mở rộng, có sáng tạo (1,5 điểm) + Kết bài không mở rộng, đủ ý (1 điểm) Lưu ý: Giáo viên chấm bài tùy theo mức độ học sinh đạt được.

