Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Lê Khắc Cẩn (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 16/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Lê Khắc Cẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_h.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Lê Khắc Cẩn (Có đáp án)

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TH&THCS LÊ KHẮC CẨN NĂM HỌC 2024 – 2025 TRƯỜNG TH VÀ THCS LÊ KHẮC CẨN NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Môn: Toán - Lớp 5 Thời gian: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: .. Lớp: SBD: Phòng thi: . I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) – Thời gian: 30 phút ĐI HỌC ĐỀU Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm. Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng... Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhớ: "Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt". Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. "Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi chui vào người!". Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào. Phong Thu Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy ghi lại chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc trả lời cho từng câu hỏi dưới đây vào giấy ô ly Câu 1. (0,5 điểm) Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều? A. Các bạn học sinh B. Bạn Sơn C. Học sinh và giáo viên Câu 2. (0,5 điểm) Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì? A. Học sinh cần chịu khó làm bài. B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ. C. Học sinh nên đi học đều. Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cần đi học đều? A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt. B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý. C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi.
  2. Câu 4. (0,5 điểm) Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý? A. Sơn rất chăm học B. Sơn đến lớp đúng giờ. C. Sơn luôn vâng lời cha mẹ. Câu 5. (1 điểm) Bài văn trên muốn nói với em điều gì? Câu 6. (1 điểm) Đặt 1 câu nêu đặc điểm? Câu 7. (0,5 điểm) Câu: “Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột.” có những từ chỉ sự vật nào? Câu 8. (1,5 điểm) Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: Giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài. a, Các từ chỉ hoạt động của học sinh: b,Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: c, Đặt 1 câu với một trong các từ trên: II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian: 40 phút 1. Nghe – viết (5 điểm) – Thời gian: 15 phút Bài viết: Sự tích hoa tỉ muội (SGK TV2/tập 1/trang 109) ( Đoạn từ: Từ “ Năm ấy, nước lũ dâng cao.......... bỗng lành hẳn.” 2. Luyện tập (5 điểm) – Thời gian: 25 phút Đề bài: Viết 3 - 4 câu tả một đồ chơi mà em yêu thích.
  3. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TH&THCS LÊ KHẮC CẨN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC: 2024 - 2025 I.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) 2.Đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 6 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B C A A Số điểm 0,5 0,5 1 1 Câu 5. (1 điểm) Bài văn trên muốn nói với em cần phải đi học đều. Bởi đi học đều mới nghe và hiểu được bài, tích luỹ kiến thức, . Câu 6. (1 điểm) Đặt được câu đúng yêu cầu, có dấu chấm câu được 1 điểm. Câu 7. (0,5 điểm) Những từ chỉ sự vật: Nhà, sân, chuột Câu 8. (1,5 điểm) Mỗi phần đúng được 0,5 điểm - Các từ chỉ hoạt động của học sinh: giơ tay, điểm danh, xếp hàng, phát biểu, viết bài - Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: Giảng bài, điểm danh, chấm bài, soạn giáo án, viết bài. - HS đặt được câu theo yêu cầu. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (5 điểm) - Bài viết không mắc lỗi, trình bày sạch đẹp: 5 điểm - Viết sai phụ âm đầu, vần, dấu thanh: mỗi lỗi trừ 0,2 điểm. - Chữ viết không đẹp, không đúng độ cao: Toàn bài trừ 1 điểm. 2. Viết đoạn văn (5 điểm) - Viết đúng nội dung đề bài: 1,5 điểm. - Nêu được đặc điểm của đồ chơi mà mình yêu thích: 1 điểm - Nêu được ích lợi của đồ chơi: 0,5 điểm. - Nói lên được nhận xét hoặc suy nghĩ của mình: 0,5 điểm. - Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm. - Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm. - Sáng tạo: 0,5 điểm. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết. *Lưu ý: Toàn bài bẩn, chữ xấu, dập xóa nhiều trừ 1 điểm.