Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Quang Hưng (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 16/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Quang Hưng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_h.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Quang Hưng (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG T.H-THCS QUANG HƯNG NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt– Lớp 2 (Thời gian làm bài: bài 70 phút Họ và tên học sinh:..................................Lớp:.............. SBD: ........................... ________________________________________________________________ I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm): Cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn và trả lời câu hỏi một trong các bài tập đọc đã đọc từ tuần 10 đến 17. 2. Đọc hiểu (6 điểm) - 30 phút Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất và làm theo yêu cầu BÉ MAI ĐÃ LỚN Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá ! Y mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. (Theo Tiếng Việt 2, tập 1, CT 2006) Câu 1. (0,5 điểm) Bé Mai thích điều gì? A. thích làm người lớn B. thích làm việc nhà C. thích học giỏi Câu 2: (0,5 điểm) Mai làm những việc gì tốt nhất khi giúp mẹ? A. Quét nhà, nhặt rau, đeo túi xách B. Quét nhà, nhặt rau, xếp bát đũa ngay ngắn C. Nhặt rau, dọn bát đũa, phơi quần áo Câu 3: (1 điểm) Các từ chỉ sự vật có trong câu sau là? “ Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.”
  2. A. giày, buộc, đeo B. đi, tóc, đeo C. giày, tóc, đồng hồ Câu 4. (0,5 điểm) Tìm từ chỉ hoạt động có trong câu: Mai quét nhà như mẹ. A. Quét B. Nhà C. Mẹ Câu 5. (0,5 điểm) Bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. Từ chỉ đặc điểm trong câu là: A. Bố mẹ B. lớn C. nói Câu 6: (1 điểm) Em học tập được ở Mai điều gì? Câu 7. (1 điểm) Viết thêm dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau: Mai giúp mẹ quét nhà nhặt rau dọn bát đũa Câu 8. (1 điểm) Viết câu hoạt động phù hợp với tranh dưới đây: II/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Viết : + ( nghe - viết) (3,5 điểm) – 15 phút Bài viết: Tớ nhớ cậu (Từ chỗ: Kiến là bạn .. bày tỏ nỗi nhớ) (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 83) + Bài tập chính tả : (0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm k, c hoặc q .úc áo eo kiệt tô ..anh con .ênh tổ .uốc 3. Viết 4-5 câu giới thiệu một đồ chơi mà em yêu thích (6 điểm)- 25 phút Gợi ý: - Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? - Đồ chơi đó có gì nổi bật? (chất liệu, hình dạng, màu sắc,...) - Em có nhận xét gì về đồ chơi đó?
  3. UBND HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TH&THCS QUANG HƯNG HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I- LỚP 2 NĂM HỌC: 2024- 2025 A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) Cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn và trả lời câu hỏi một trong các bài tập đọc đã đọc từ tuần 10 đến 17. Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, tốc độ đạt yêu cầu. (khoảng 60-70 tiếng/1 phút). Lưu ý: Tùy mức độ đọc sau của HS mà GV cho điểm phù hợp. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp với kiểm tra kiến thức (6 điểm) ĐÁP ÁN MÔN ĐỌC, HIỂU: Trắc nghiệm 3 điểm, tự luận 3 điểm: Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A B C A B Điểm 0.5 0,5 1 0,5 0,5 Câu 6: (1 điểm) Em học tập Mai là biết giúp mẹ làm việc nhà. Câu 7: (1 điểm) Mai giúp mẹ quét nhà, nhặt rau, dọn bát đũa. Câu 8: (1 điểm) Cô gái đang bước xuống xe tắc xi. B. Kiểm tra kỹ năng viết chính tả và viết văn (10 điểm) 1. Chính tả - Nghe viết: (4 điểm). HS viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, đúng đoạn văn theo yêu cầu. (4 điểm) 1 lỗi chính tả trong bài viết ( sai phụ âm đầu hoặc vần hoặc dấu thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,25 đ) Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, trình bày không sạch sẽ trừ 0,5đ/ toàn bài.
  4. 2. Phần viết văn: (6 điểm) HS viết được đoạn văn theo yêu cầu, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ (6 điểm). *Nội dung: 3 điểm: HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề thi. * Kỹ năng: 3 điểm: - Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. Tùy mức độ sau sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV chấm điểm cho phù hợp.