Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Thành (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang vuhoai 16/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_h.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hải Thành (Có đáp án + Ma trận)

  1. Trường Tiểu học Hải Thành BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Lớp: .......... Năm học 2024-2025 Họ,tên: ......................................... MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Thời gian làm bài: 60 phút) Điểm Nhận xét, đánh giá của giáo viên GV coi/chấm ......................................................................... ......................................................................... I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp trả lời câu hỏi: (4 điểm) HS đọc 1 đoạn trong các bài Tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 2 (từ tuần 1 đến tuần 17) và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau: BÉ MAI ĐÃ LỚN Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá ! Y mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất và làm theo yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Bé Mai thích điều gì? A. thích làm người lớn B. thích làm việc nhà C. thích học giỏi Câu 2. (0,5 điểm) Lúc đầu, bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? A. Đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô B. Đeo túi xách, đồng hồ C. Cả 2 đáp án đều đúng Câu 3. (0,5 điểm) Mai làm những việc gì để giúp mẹ? A. Quét nhà, nhặt rau, đeo túi xách B. Quét nhà, nhặt rau, dọn bát đũa và xếp bát đũa ngay ngắn C. Nhặt rau, dọn bát đũa, phơi quần áo Câu 4. (0,5 điểm) Các từ chỉ sự vật có trong câu sau là? Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. A. giày, buộc, đeo B. đi, tóc, đeo C. giày, tóc, đồng hồ Câu 5. (0,5 điểm) Tìm từ chỉ hoạt động có trong câu: “Mai quét nhà như mẹ”. A. Quét B. Nhà C. Mẹ Câu 6. (0,5 điểm) Từ chỉ đặc điểm trong câu: “Bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.” A. Bố mẹ B. lớn C. nói
  2. Câu 7. (1,5 điểm) Em học tập được ở Mai điều gì? Câu 8.(0,5 điểm) Viết thêm dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau: Mai giúp mẹ quét nhà nhặt rau dọn bát đũa. Câu 9. (1 điểm) Điền dấu chấm, chấm than hoặc dấu chấm hỏi vào các câu cho phù hợp: a/ Sáng nay có mưa không b/ Trời hôm nay đẹp quá c/ Các bạn học sinh đang nô đùa II. KIỂM TRA VIẾT 1. Nghe - viết(4 điểm): Cỏ và lúa (STV2, tập 1/T141; từ Lúa chăm chỉ ... có ích) 2. Viết đoạn văn từ 3-4 câu kể một việc làm tốt của em ở nhà hoặc ở trường. (6 điểm). Gợi ý: Việc tốt em đã làm là việc gì? Em làm việc đó ở đâu, khi nào? Em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau khi làm việc đó?
  3. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I – KHỐI 2 Năm học: 2024 - 2025 Mạch kiến thức Số câu, M1 M2 M3 Tổng Số điểm Câu số TN TL TN TL TN TL TN T L I. KIỂM TRA Đọc thành Đọc 80/90 tiếng /phút (Hs đọc đoạn văn, đoạn thơ ĐỌC ( 4 điểm ) tiếng kết hợp được giáo viên chỉ định) Sau khi đọc thành tiếng kiểm tra xong, GV đặt 2 câu hỏi để HS trả lời (kiểm tra kĩ nghe nói năng nghe nói) Đọc hiểu VB Số câu 4 1 1 5 1 Số điểm 2đ 1đ 2đ 3đ 2đ Câu số 1,2,3, 1,2,3, 5 7 4 4,5 Kiến thức TV Số câu 1 1 Số điểm 1đ 1đ Câu số 6 6 Tổng Số câu 4 1 1 1 5 2 Số điểm 2đ 1đ 1đ 2đ 3 3 A. Nghe - viết (4 điểm) Nghe, viết Cỏ và lúa II. KIỂM TRA B. Tập làm văn(6 điểm) VIẾT Viết đoạn văn từ 3-4 câu kể kể một việc làm tốt của em ở nhà hoặc ở trường. (6 điểm).