Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang vuhoai 13/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_h.doc
  • docxĐÁP ÁN TV2 CKI 24-25.docx
  • xlsxMa trận TV 2.xlsx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN NGÔ QUYỀN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI NĂM HỌC 2024- 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRÃI MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Thời gian làm bài 60 phút) Họ và tên: .. Mã phách Lớp: Giám thị 1:.................................................... Số báo danh: . Phòng thi Giám thị 2: ................................................... Điểm Giám khảo Nhận xét của giáo viên Mã Đọc Đọc Viết Tổng ............................................................................... phách thành hiểu Bằng số: .. ............................................................................... tiếng Bằng chữ: ............................................................................... .... ....... ... ............. ............................................................................... PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4,0 điểm) Giáo viên kiểm tra học sinh đọc trên lớp. II. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm). Đọc thầm bài văn sau, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: VIỆC TỐT Chủ nhật, nhớ lời cô dặn về nhà cần làm việc tốt, Hùng định quét nhà. Nhưng chị Hà quét trước mất rồi. Hùng đang không biết làm gì thì bác Cảnh sang, nhờ trông giúp em bé. Hùng trông em, chỉ mong bé khóc để dỗ. Nhưng bé cứ cười toe toét. Lúc từ nhà bác Cảnh về, thấy một bà cụ đang tìm số nhà, Hùng ân cần chỉ giúp. Bà cứ khen Hùng mãi. Về nhà, Hùng lấy nước uống, rồi rửa ấm chén. Sáng thứ Hai, các bạn báo cáo cô giáo những việc tốt đã làm. Hùng cũng kể việc mình đã làm. Kể xong, em nói: - Em xin lỗi cô, em chưa làm được việc tốt nào ạ. Cô giáo cười: - Em đã làm được ba việc tốt rồi. Em rất đáng khen! Theo Phong Thu Câu 1. (0,5 điểm) Cô giáo dặn Hùng và các bạn điều gì? A. Về nhà, cần làm việc tốt. B. Về nhà, nhớ học bài. C. Về nhà, nấu cơm giúp mẹ. D. Về nhà, trông em giúp mẹ.
  2. Không viết vào phần gạch chéo này Câu 2.(0,5 điểm) Chủ nhật, Hùng đã làm được những việc gì? A. Trông em bé giúp bác Cảnh. B. Giúp bà cụ tìm số nhà. C. Rửa ấm chén. D. Tất cả các ý trên. Câu 3.(0,5 điểm) Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc tốt? A. Vì đó là những việc chị Hà đã làm. B. Vì đó không phải những việc khó. C. Vì Hùng làm chưa xong việc. D. Vì Hùng không được mẹ khen. Câu 4. (0,5 điểm) Em học tập được ở bạn Hùng điều gì? A. Chăm chỉ học tập, đạt nhiều điểm tốt. B. Đoàn kết, giúp đỡ bạn bè. C. Nghe lời cô giáo, làm nhiều việc tốt. D. Tự tin nói trước lớp. Câu 5. (1,0 điểm) Hãy kể ba việc tốt mà em đã làm được trong tuần vừa qua. Câu 6. (0,5 điểm) Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ sự vật trong các từ ngữ sau: hoa hồng, vui vẻ, nhảy dây, đen láy, học bài, bác sĩ, chạy, giỏi, quyển vở Câu 7. (1,0 điểm) Hãy viết một câu nêu đặc điểm của người thân.
  3. Câu 8. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè? A. đoàn kết, nhường nhịn, yêu thương, giúp đỡ. B. kính trọng, dạy dỗ, chăm sóc, chỉ bảo, lễ phép. C. đá bóng, nhẩy dây, bóng bàn, đá cầu, cầu lông. D. anh trai, cô, bố mẹ, chị gái, dì. Câu 9. (0,5 điểm) Trong các câu sau, câu nào là câu giới thiệu? A. Cô giáo rất vui vì Hùng làm được nhiều việc tốt. B. Hùng lấy nước uống, rồi rửa ấm chén. C. Hùng là học sinh tiểu học. D. Lớp học của Hùng rất vui. Câu 10. (0,5 điểm) Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than vào từng ô trống trong đoạn văn sau cho thích hợp: Nết ôm em chặt hơn thầm thì: - Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng chị là bông to em là bông nhỏ . Chị em mình mãi bên nhau nhé PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe - viết (4,0 điểm): Nghe - viết bài “Tớ nhớ cậu” (SGK Tiếng Việt 2 tập 1- trang 82). Đoạn viết: “Kiến là bạn thân ...... gật đầu nhận lời.”
  4. 2. Viết đoạn văn. (6,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (từ 4 đến 6 câu) kể về một giờ ra chơi.