Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quốc Tuấn (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang vuhoai 16/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quốc Tuấn (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_h.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quốc Tuấn (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TIỂU HỌC QUỐC TUẤN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 2 NĂM HỌC: 2024- 2025 Các mức độ nhận thức Nội dung Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng ( Nhận biết) (Thông hiểu) ( Vận dụng) cộng TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn Câu 1 2, 3 5 3 1 bản số Số 1 2 1 3 1 điểm 2. Kiến thức Câu 4 6 0 2 Tiếng Việt số - Từ chỉ sự vật, Số 1 1 0 2 chỉ hoạt động , điểm chỉ đặc điểm, từ ngữ về tình cảm, - Dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Tổng số câu Số câu : 1 Số câu: 3 Số câu: 2 3 3 Tổng số điểm Số điểm: 1 Số điểm: 3 Số điểm: 2 3 3 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 16, 7% Tỉ lệ: 50% Tỉ lệ: 33, 3% 100%
  2. UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC QUỐC TUẤN Năm học 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Thời gian: 70 phút (Không kể giao đề) Họ và tên: .....Lớp .................. SBD: .............. I/ ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm) - Học sinh đọc 1 bài thơ hoặc đoạn văn rồi trả lời 1 -2 câu hỏi nội dung của đoạn vừa đọc (Giáo viên tự kiểm tra) 2. Đọc hiểu (6 điểm – 35 phút) Đọc thầm bài đọc sau: Câu chuyện bó đũa Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm. Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, cả gái, dâu, rể lại và bảo: - Ai bẻ gãy được bó đũa này thì thưởng cho túi tiền. Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. Thấy vậy, bốn người con cùng nói: - Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì! Người cha liền bảo: - Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (1 điểm): Khi lớn lên, tình cảm giữa anh và em như thế nào? A. Hòa thuận B. Không thay đổi C. Không hòa thuận Câu 2 (1 điểm): Người cha nghĩ ra cách gì để khuyên bảo các con? A. Khuyên nhủ các con B. Bẻ bó đũa C. Không làm gì Câu 3 (1 điểm): Vì sao các con của ông lão không bẻ được bó đũa? A. Vì bó đũa quá chắc B. Vì bó đũa có phép màu C. Vì các con để cả bó đũa mà bẻ
  3. Câu 4 (1 điểm): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: (gọi, nhà, bẻ, bó đũa, đặt, nói, túi) a. Từ chỉ sự vật: b. Từ chỉ hoạt động: . Câu 5 (1 điểm): Người cha muốn khuyên các con điều gì? . Câu 6 (1 điểm): Đặt dấu phẩy thích hợp vào câu sau: Các con phải biết thương yêu đùm bọc lẫn nhau. II/ VIẾT (10 điểm) 1. Nghe – viết (4 điểm – 15 phút) Bài viết: Chơi chong chóng (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 133) Đoạn viết: " An thường rủ ..quay lâu hơn" 2. Viết đoạn (6 điểm – 25 phút) Đề bài: Viết đoạn văn 4 – 5 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. Gợi ý: 1. Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường chơi ở đâu? 2. Em và các bạn thường chơi trò gì? 3. Em thích hoạt động nào nhất? 4. Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi?
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 2 Năm học: 2024- 2025 I/ĐỌC 1.Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi - Đọc 1 đoạn thơ (văn xuôi) to, rõ ràng, phát âm, ngắt nghỉ đúng – tốc độ 40 tiếng /phút (3 điểm), nếu phát âm không đúng, ngắt nghỉ hơi sai, đọc ngắc ngứ (tùy mức độ chấm điểm 2,5 – 2 – 1,5 – 1) - Trả lời được 1 -2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc (1điểm) 2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức Tiếng Việt. (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 1đ 1đ 1đ C B C Câu 4 (1đ) a. Từ chỉ sự vật: nhà, bó đũa, túi (0,5đ – đúng mỗi từ 0,15 điểm, đúng 2 từ: 0,3đ) b. Từ chỉ hoạt động: gọi, bẻ, đặt , nói (0,5đ – đúng mỗi từ 0,1đ, đúng 2 từ 0,25, đúng 3 từ 0,4đ) Câu 5(1đ): Học sinh trả lời đúng, đủ ý được 1 điểm Người cha muốn khuyên các con phải biết đoàn kết, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. (Tùy theo ý hiểu, học sinh viết thành câu phù hợp là được. Lưu ý: Không viết hoa đầu câu, không có dấu chấm cuối câu trừ 0,25đ điểm) Câu 6 (1đ): Điền đúng dấu phẩy trong câu Các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. II. VIẾT 1. Nghe – viết (4 điểm) - Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, không mắc lỗi (4 điểm). - Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm (lỗi giống nhau trừ 1 lần điểm) 2. Viết đoạn (6 điểm) - Viết được thành 1 đoạn văn, đúng đề bài được 3 điểm (Nếu trình bày thành 2 đoạn không cho tối đa mục này) - Câu văn dùng từ phù hợp, diễn đạt rõ ràng, có sự liên kết ý, đoạn văn tối thiểu phải được 4 câu (2 điểm). (Nếu ngắt câu không đúng, diễn đạt lủng củng (tùy theo mức độ cho 1 – 1,25 – 1,5 - 1,75). - Không mắc lỗi chính tả, không dập xóa, trình bày sạch, rõ ràng (1 điểm). (Nếu mắc lỗi chính tả nhiều, chữ xấu, dập xóa nhiều, bẩn quá (tùy theo mức độ trừ 0,25 – 0,5 – 0,75 – 1 đ; trừ tối đa trong phạm vi 1 điểm).