Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Quang Hưng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Quang Hưng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_3.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Quang Hưng (Có đáp án)
- UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ I TRƯỜNG TH&THCS QUANG HƯNG NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Toán lớp 3 (Thời gian làm bài 40 phút không kể thời gian giao đề) Họ và tên:................................................Lớp:..............Số báo danh:.............................. I. Phần trắc nghiệm: 4 điểm Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc điền vào chỗ chấm: Câu 1. (1điểm) a) Số 285 được đọc là: (0,5 điểm) A. Hai trăm tám mươi lăm B. Hai tám năm C. Hai trăm tám năm D. Hai trăm tám chục năm đơn vị b) Dãy số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: (0,5 điểm) A. 324; 423; 342; 243; 234; 432. C. 234; 243; 324; 342; 423; 432. D. 432; 423; 324; 342; 423; 432. B. 234; 243; 324; 342; 432; 423. Câu 2. Điền số thích hợp vào ô trống (0,5 điểm) Số thích hợp điền vào dấu ? là: A. 650 g B. 235 g C. 885 g D. 415 g Câu 3 : (0,5 điểm) 18kg gấp lên 5 lần được: A. 60kg B. 70kg C. 80kg D. 90kg 1 Câu 4 (0,5 điểm): số ngôi sao là: 3 A. 3 ngôi sao B. 4 ngôi sao C. 5 ngôi sao
- Câu 5. (0,5 điểm): Khối hộp chữ nhật đã cho có: A. 8 đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh B. 6 đỉnh, 8 mặt, 12 cạnh C. 8 đỉnh, 12 mặt, 6 cạnh Câu 6 ( 1 điểm) Đúng điền Đ sai điền S vào chỗ chấm: C A. O là tâm của hình tròn .......... B. Đường kính của hình tròn là CD ........ A B 0 C. Bán kính của hình tròn là : OA, OB .. .. D. Bán kính OB bằng một nửa đường kính AB:......... D II. Phần tự luận: 6 điểm Câu 7 (2 điểm) Đặt tính và tính: B a. 405 + 287 b. 754 – 459 c. 317 × 4 d. 680 : 5 ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Câu 8 (1,0 điểm) Tính giá trị các biểu thức sau: 25 + 76 × 3 = 45 + 80 : 4 .................................................... .................................................... Câu 9 (2 điểm) Có một nhóm du khách gồm 14 người đón tắc-xi để đi, mỗi xe tắc-xi chỉ chở được 4 người. Hỏi nhóm du khách đó phải đón ít nhất bao nhiêu xe tắc-xi để chở hết nhóm người đó? Bài giải ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Câu 10 (1 điểm) Tính nhanh giá trị biểu thức dưới đây: 576 + 678 + 780 – 475 - 577 – 679
- UBND HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TH&THCS QUANG HƯNG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. Phần trắc nghiệm ( 4 điểm) Câu 1 : 1 điểm : a) A ; b) C Câu 2 : 0,5 điểm : D Câu 3 : 0,5 điểm : D Câu 4 : 0,5 điểm C Câu 5 : 0,5 điểm : A Câu 6 : 1 điểm : mỗi phần đúng được 0,25 điểm a) Đ; b) S c) Đ; d) Đ II. Phần Tự luận: Câu 7 : 2 điểm, làm đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm : a) 680 ; b) 325 ; c) 948 ; d) 175 Câu 8 :1 điểm : Làm đúng mỗi phần được 0,75 điểm a) 25 + 76 × 3 = 25 + 228 b) 45 + 80 : 4 = 45 + 20 = 253 = 65 Câu 9: 2 điểm Bài giải Ta có: 14 : 4 = 3 (dư 2) 1điểm Vậy cần có 3 xe tắc-xi, nhưng còn dư 2 người nên cần thêm 1 xe tắc-xi nữa để chở 2 người đó. Vậy cần ít nhất 4 xe tắc-xi để chở hết 14 người. (0,75 điểm) Đáp số: 4 xe tắc-xi (0,25 điểm) Câu 10 : 1 điểm a) 576 + 678 + 780 – 475 - 577 - 679 = (576 – 475) + (678 – 577) + (780 – 679) 0,5đ = 101 + 101 + 101 0,2đ = 101 x3 0,2đ = 303 0,1đ
- UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS QUANG HƯNG NĂM HỌC : 2024 - 2025 Môn : Tiếng Việt - Lớp 3 Thời gian làm bài 70 phút (Không kể giao đề) Họ và tên: ..........................................................Lớp 3:..........SBD:................................. I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) Nội dung kiểm tra: GV cho học sinh đọc các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ, sau đó trả lời một câu hỏi của giáo viên về nội dung đoạn đã đọc. 2. Đọc hiểu : (6 điểm) 30 phút Đọc thầm bài văn sau chọn ý trả lời đúng hoặc hoàn thành bài tập bên dưới : AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN? Ngày nghỉ, thỏ Mẹ bảo hai con: - Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp! Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ Mẹ nhìn con âu yếm, hỏi: - Trên đường đi, con có gặp ai không? - Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ. - Con có hỏi vì sao Sóc khóc không? - Không ạ. Con vội về vì sợ mẹ mong. Lát sau, Thỏ Anh về, giỏ đầy nấm hương. Thỏ Mẹ hỏi vì sao đi lâu thế, Thỏ Anh thưa: - Con giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc nên về muộn, mẹ ạ. Thỏ Mẹ mỉm cười, nói: - Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. Thỏ Em nghĩ đến mẹ là đúng, song Thỏ Anh còn biết nghĩ đến người khác nên đáng khen nhiều hơn! (Theo Phong Thu) Câu 1: Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con làm việc gì giúp mẹ ? (0,5 điểm) A. Thỏ Anh lên rừng hái hoa; Thỏ Em ra đồng kiếm nấm hương B. Thỏ Em kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Anh hái mười bông hoa. C. Thỏ Anh kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Em hái mười bông hoa. Câu 2: Vì Sao Thỏ Anh đi hái nấm về muộn hơn Thỏ em? (0,5 điểm ) A. Vì Thỏ Anh đi đường xa hơn.
- B. Vì Thỏ Anh bị lạc đường. C. Vì Thỏ Anh giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc. Câu 3: Vì sao Thỏ Mẹ nói Thỏ Anh đáng khen nhiều hơn? (0,5 điểm ) A. Vì Thỏ Anh biết vâng lời mẹ. B. Vì Thỏ Anh biết vâng lời mẹ và còn biết nghĩ đến người khác. C. Vì Thỏ Anh hái được nhiều nấm hương. Câu 4: Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (1điểm ) ........................................................................................................................................... Câu 5: Trong câu “Thỏ Em ra đồng cỏ hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp!” từ ngữ nào chỉ đặc điểm? (0,5 điểm ) Từ chỉ đặc điểm là: . Câu 6: Trong câu “Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương” từ ngữ nào chỉ hoạt động? (1 điểm ) Từ chỉ hoạt động là: ... Câu 7: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? ( 1điểm ) Thỏ Mẹ mỉm cười, nói: - Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. Thỏ Em nghĩ đến mẹ là đúng, song Thỏ Anh còn biết nghĩ đến người khác nên đáng khen nhiều hơn! ... . Câu 8: Em hãy viết lại một câu kể và một câu cảm có trong bài. (1điểm ) II. KIỂM TRA VIẾT: 1. Nghe – viết (4 điểm) 15 phút Bài viết “ Ngày em vào Đội” (3 khổ thơ đầu) sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang 70. 2. Viết đoạn (6 điểm) 25 phút Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích.
- UBND HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TH&THCS QUANG HƯNG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC: 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Đọc hiểu (6 điểm) Câu 1 (0,5 điểm) C Câu 2 (0,5 điểm) C Câu 3 (0,5 điểm) B Câu 4 (1 điểm) : Biết vâng lời mẹ và biết giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn Câu 5 (0,5 điểm) : Từ chỉ đặc điểm: Thật đẹp Câu 6:(1 điểm) Từ chỉ hoạt động: Lên rừng, kiếm, cho mẹ Câu 7: (1 điểm) : Dấu hai chấm trong câu dùng trích dẫn lời nói trực tiếp Câu 8: (1 điểm) HS tự chọn viết đúng 1 câu kể, 1 câu cảm có trong bài. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe- viết : 4 điểm: Bài viết mắc lỗi phụ âm đầu vần thanh 4 lỗi trừ 1 điểm, lỗi giống nhau trừ điểm 1 lần. 2. Viết đoạn (6 điểm) Viết bài đảm bảo các yêu cầu sau: - HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu đúng theo yêu cầu đề bài trình bày thành đoạn văn: Giới thiệu một đồ vật mình yêu thích, tả được đặc điểm nổi bật của một vài bộ phận về hình dáng, chất liệu, màu sắc...; nêu được công dụng của đồ vật và tình cảm của em với đồ vật. - Bài viết dùng từ chính xác, diễn đạt lưu loát, viết câu đúng ngữ pháp, trình bày sạch, chữ viết rõ ràng, ít mắc lỗi (6 điểm) - Bài viết mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu tùy theo lỗi mà cho các mức điểm: 5,5; 5 điểm; .....

