Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)

docx 5 trang vuhoai 18/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_20.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)

  1. Nhận xét Họ và tên:........................... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I Lớp:................................ Môn Tiếng Việt - Lớp 3 Điểm : .................................... Năm học: 2024- 2025 Bằng chữ................................. (Thời gian làm bài: 90 phút) I. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Viết đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích.
  2. II. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - HS đọc một đoạn của một trong các bài tập đọc từ tuần 1đến tuần 17(TV3 tập 1). (3 điểm) - HS trả lời đúng câu hỏi về nội dung liên quan đến đoạn vừa đọc. ( 1điểm) 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Ba người bạn Chuồn Chuồn Ong và Bướm là ba người bạn cùng sống với nhau trong một khu vườn. Trong khi Ong suốt ngày cặm cụi tìm hoa làm mật thì Chuồn Chuồn và Bướm cứ mải miết rong chơi. Chuồn Chuồn chế nhạo: - Cậu thật ngốc, chẳng biết gì là niềm vui trên đời này. Bướm chê bai: - Siêng năng thì được ai khen đâu chứ! Ngày nọ, một cơn bão ập đến. Cây cỏ trong vườn bị phá tan hoang. Chuồn Chuồn và Bướm chẳng còn gì cả, riêng Ong vẫn đầy ắp mật ngọt. Ong rủ: - Các cậu về sống chung với tớ đi. Chuồn Chuồn và Bướm rất cảm động: - Cám ơn cậu. Chúng tớ ân hận lắm. Từ giờ chúng tớ sẽ chăm chỉ làm việc. Khuê Văn Đọc thầm bài đọc trên, Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm Câu 1: Bài văn có mấy con vật? A. 2 con vật B. 3 con vật C. 4 con vật Câu 2: Vì sao Chuồn Chuồn và Bướm lại chê bai, chế nhạo Ong? A. Vì cho là Ong ngốc, không biết vui chơi. B. Vì cho là Ong siêng năng, chăm chỉ thì cũng không được khen ngợi. C. Cả 2 ý trên. Câu 3: Chuyện gì đã xảy ra với khu vườn? A. Cây cỏ trong vườn bị con người tàn phá. B. Cây cỏ trong vườn bị bão lũ tàn phá.
  3. C. Cây cỏ trong vườn bị hạn hán. Câu 4: Khi thấy Chuồn Chuồn và Bướm không còn thức ăn, Ong đã làm gì? A. Mời Chuồn Chuồn và Bướm đến nhà mình sống. B. Mang mật đến cho Chuồn Chuồn và Bướm. C. Chê bai Chuồn Chuồn và Bướm đã lười biếng, không làm việc. Câu 5: Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì? . Câu 6: Câu: “Chuồn Chuồn Ong và Bướm là ba người bạn cùng sống với nhau trong một khu vườn.” là câu? A. Câu giới thiệu B. Câu nêu đặc điểm. C. Câu nêu hoạt động. Câu 7: Trong câu: “Trong khi Ong suốt ngày cặm cụi tìm hoa làm mật thì Chuồn Chuồn và Bướm cứ mải miết rong chơi.” có mấy từ chỉ hoạt động? A. Năm từ: cặm cụi, tìm, làm, mải miết, rong chơi. B. Bốn từ: cặm cụi, tìm, làm, rong chơi. C. Ba từ: tìm, làm, rong chơi. Câu 8: a) Tìm và viết lại 2 từ chỉ đặc điểm có trong bài đọc trên: b) Đặt 1 câu với một trong các từ em vừa tìm được:
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT 3 CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 -2025 I. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): Học sinh viết được đoạn văn đúng yêu cầu, sắp xếp hợp lí, biết dùng từ đặt câu, câu văn có hình ảnh, không mắc lỗi chính tả được 10 điểm: - Nêu tên đồ vật là gì. - Đặc điểm các bộ phận( hình dáng, màu sắc, chất liệu ..). - Công dụng của đồ vật. - Suy nghĩ của em về đồ vật. (Bài viết mắc lỗi chính tả nhiều, chữ xấu trừ 1điểm) * Tùy mức độ bài làm của HS, GV cho điểm cho phù hợp. II. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Mỗi HS đọc một đoạn của một trong các bài tập đọc từ tuần 1đến tuần 17(TV3 tập 1), trả lời 1câu hỏi về nội dung liên quan đến đoạn vừa đọc. Cách đánh giá: + Đọc to, rõ ràng, trôi trảy, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, phát âm đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm: 3 điểm. (Tuỳ theo mức độ đọc của HS, GV cho điểm đọc phù hợp.) + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc. 1 điểm 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 Đáp án B( 0,5đ) C( 0,5đ) B( 0,5đ) A( 0,5đ) A( 0,5đ) C( 1) Câu 5 (1đ): HS nêu được điều mà câu chuyện muốn khuyên: VD: Phải biết dự trữ thức ăn, biết giúp đỡ bạn bè lúc khó khăn. .. . Câu 8(1đ): ( 1đ) a) Học sinh tìm viết đúng 2 từ chỉ đặc điểm có trong bài (0,5điểm). b) HS đặt câu đúng theo yêu cầu được 0,5 điểm. Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu câu trừ 0,2 điểm, mắc một trong hai lỗi trên trừ 0,1 điểm.