Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Đường (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Đường (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_h.doc
K3 Đề ĐỌC- HKI -24-25.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Đường (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TH THỦY ĐƯỜNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KÌ I Điểm Năm học: 2024 - 2025 Họ và tên: ........................................ Môn Tiếng Việt - Lớp 3 Lớp: .................................................. Thời gian làm bài: 75 phút Nhận xét của thầy cô giáo I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) 2. Đọc hiểu: (6 điểm) thời gian 35 phút. Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi sau: CHUYỆN TRONG VƯỜN Cây hoa giấy và cây táo con cùng sống trong một khu vườn. Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi nảy lộc. Hàng trăm bông hoa giấy nở đỏ rực cả một góc vườn. Còn cây táo thì vẫn đứng lặng lẽ, thân cành trơ trụi, nứt nẻ. Cây hoa giấy nói: - Táo ơi! Cậu đã làm xấu khu vườn này. Cậu nên đi khỏi nơi đây để lấy chỗ cho tớ trổ hoa. Cây táo con vẫn nép mình im lặng. Ít lâu sau, nó bắt đầu mọc những chiếc lá tròn, bóng láng. Rồi cây táo nở hoa, mùi thơm thoảng nhẹ trong gió. Thoáng chốc, hoa tàn và kết thành những quả táo nhỏ màu xanh. Đầu mùa thu, những quả táo to, chín vàng. Một hôm hai ông cháu chủ vườn đi dạo. Ông với tay trẩy cho cháu mấy quả táo. Cô bé ăn và luôn miệng khen ngon. Cây hoa giấy buồn khi thấy không ai để ý đến mình. Cây táo nghiêng tán lá xanh, thầm thì an ủi bạn: - Bạn đừng buồn! Hai chúng ta mỗi người một việc. Tôi dâng trái ngon để mọi người thưởng thức. Còn bạn thì cho sắc hoa và bóng mát. Giờ thì cây hoa giấy đã hiểu. (Theo Thành Tuấn) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Những cây nào cùng sống chung trong một khu vườn? A. Cây hoa giấy và cây na B. Cây hoa giấy và cây táo con C. Cây táo con và cây na D. Cây ổi và cây na
- Câu 2. (0,5 điểm) Cây hoa giấy đâm chồi, nảy lộc vào mùa nào trong năm? A. Mùa xuân B. Mùa hạ C. Mùa thu D. Mùa đông Câu 3. (0,5 điểm) Khi bị hoa giấy chê, cây táo đã làm gì? A. Nó ngay lập tức mọc lá B. Nó ngay lập tức nở hoa C. Nó vẫn nép mình im lặng D. Nó kết thành những quả táo nhỏ màu xanh Câu 4. (0,5 điểm) Khi thấy hoa giấy buồn, cây táo đã làm gì? A. Nép mình, im lặng B. Thầm thì an ủi bạn C. Không thèm để ý đến D. Đi ra khỏi khu vườn Câu 5. (0,5 điểm) Tìm từ trong bài điền vào chỗ chấm: Cậu nên đi khỏi nơi đây để lấy chỗ cho tớ Câu 6. (1,0 điểm) Theo em, cây hoa giấy đã hiểu được điều gì từ lời an ủi của cây táo? Câu 7. (1,0 điểm) Đặt dấu câu vào chỗ thích hợp trong các câu văn sau: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật làng xóm sông máng trường học trời mây,... Câu 8. (0,5 điểm) Chuyển câu sau thành câu hỏi:“Cô giáo vào lớp.” Câu 9. (1,0 điểm) Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh.
- II. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Chính tả nghe - viết: (4,0 điểm) Thời gian 15 phút Bài: Bạn nhỏ trong nhà (Viết từ Tôi vẫn nhớ đến nũng mẹ ) (Sách Tiếng Việt 3- Tập 1, trang 107) 2. Tập làm văn: (6,0 điểm) Thời gian 25 phút Đề bài: Em hãy viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
- ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024-2025 I. Kiểm tra đọc. (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm). * Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng) : 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B A C B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (0,5 điểm) Cậu nên đi khỏi nơi đây để lấy chỗ cho tớ trổ hoa. Câu 6: (1 điểm) Học sinh nêu được cảm nhận riêng của mình, chẳng hạn: Mỗi người một việc, táo dâng trái ngon để mọi người thưởng thức, hoa giấy thì cho sắc hoa và bóng mát ( hoặc không nên chê bai người khác, ) Câu 7: (1 điểm) Mỗi dấu câu đặt đúng được 0,5 điểm Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật : làng xóm, sông máng, trường học, trời mây ,... Câu 8: (0,5 điểm) HS chuyển đúng câu kể đã cho thành một câu hỏi : Ví dụ : - Cô giáo vào lớp à? - Cô giáo vào lớp chưa ? - ...... Câu 9: (1 điểm) Học sinh viết được 1 câu văn có sử dụng phép so sánh. Câu đúng ngữ pháp. Ví dụ: Bà như quả ngọt chín rồi . II. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả: (4 điểm) *Thời gian kiểm tra: 15 phút * Hướng dẫn chấm chi tiết: - Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ : 1 điểm - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) : 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
- 2. Tập làm văn. (6 điểm) * Nội dung (ý) : 3 điểm - Giới thiệu tên đồ vật mà em yêu thích : 0,5 điểm - Tả được đặc điểm của các bộ phận về: 1 điểm + hình dáng + màu sắc + chất liệu + ..... - Nêu được công dụng của đồ vật: 1 điểm - Suy nghĩ của em về đồ vật đó : 0,5 điểm * Kĩ năng : 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ ,đặt câu : 1 điểm (từ ngữ có lựa chọn, chính xác, hợp lí) - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm ( câu văn có hình ảnh hay, có cảm xúc, liên kết câu tốt ) - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết để trừ điểm. Có thể cho các mức điểm: (4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
- MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024-2025 Số Chủ đề Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT , câu số, số TN TL TN TL TN TL điểm Đọc hiểu bài: 1 Chuyện trong vườn Số câu 3 3 6 Câu số 1,2,3 4,5,6 1,2,3,4,5,6 Số điểm 1,5 2 3,5 Kiến thức Tiếng Việt: - Biết cách dùng dấu hai chấm, dấu Số câu 1 3 phẩy. - Biết chuyển câu kể thành câu hỏi -Viết đúng từ chỉ Câu số 7, 8 9 7, 8, 9 đặc điểm. Đặt câu 2 với từ chỉ đặc điểm Số điểm 1,5 1 2,5 Tổng Số câu 3 2 2 1 9 Số điểm 1,5 2 1,5 1 6

