Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)
- Giám thị Giám khảo Số báo danh:........................... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I Phòng thi:................................ Môn Tiếng Việt - Lớp 4 Điểm : .................................... Năm học: 2024- 2025 Bằng chữ................................. (Thời gian làm bài: 90 phút) I. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Em hãy viết bài văn miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt.
- II. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - HS đọc một đoạn của một trong các bài tập đọc từ tuần 9 đến tuần 17(TV4 tập 1). (2 điểm) - HS trả lời 1câu hỏi về nội dung liên quan đến đoạn vừa đọc. ( 1điểm) 2. Đọc hiểu: (7 điểm) Câu chuyện về túi khoai tây Vào một buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to. Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên những người mình không ưa hay ghét hận rồi cho vào túi. Chỉ một lúc sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo. Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ. Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải mang theo. Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và phiền toái vì lúc nào cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh. Tình trạng này còn tồi tệ hơn khi những củ khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy cho quẳng hết chỗ khoai tây ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng. Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy không, lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà nó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình .” Lại Thế Luyện Đọc thầm bài đọc trên, Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm. Câu 1. Thầy giáo mang bao khoai tây đến lớp để làm gì? A. Để cho cả lớp làm hoạt động trải nghiệm. B. Để giáo dục cho cả lớp một bài học về lòng vị tha. C. Để cho cả lớp học môn sinh học. Câu 2. Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền toái? A. Túi khoai tây rất nặng, đi đâu cũng kè kè bên cạnh. B. Các củ khoai tây thối rữa, rỉ nước. C. Túi khoai tây rất nặng, đi đâu cũng kè kè bên cạnh, các củ khoai tây thối rữa, rỉ nước.
- Câu 3. Theo thầy giáo, vì sao nên có lòng vị tha, cảm thông với lỗi lầm của người khác? A. Vì oán giận hay thù ghét người khác không mang lại điều gì tốt đẹp mà chỉ gây thêm phiền toái cho chúng ta. B. Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà đó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình. C. Cả hai ý trên. Câu 4. Cách giáo dục của thầy giáo có điều gì thú vị? A. Thầy tự mang khoai tây đến lớp mà không bắt bạn nào phải mua. B. Thầy không bắt ai phải tha thứ nhưng bằng hình ảnh những củ khoai tây thối rữa, thầy đã giúp cả lớp hiểu ra giá trị của sự tha thứ, lòng vị tha và sự cảm thông với lỗi lầm của người khác. C. Thầy không cho làm bài vào vở mà được thực hành với khoai tây. Câu 5. Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? . . Câu 6. Dòng nào dưới đây chỉ có các động từ ? A. mang, giải thích, viết, vui chơi, quẳng, nói, trao tặng. B. thầy giáo, mang, khoai tây, giải thích, viết, vui chơi, quẳng, nói, trao tặng, món quà. C. thầy giáo, to, nặng nề, tồi tệ, thối rữa, khó chịu, nhẹ nhàng, thoải mái, tốt đẹp. Câu 7. Gạch chân dưới các danh từ trong câu văn sau: Thầy giáo mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to. Câu 8. a) Tìm và viết lại 3 tính từ có trong bài đọc trên: b) Đặt 1 câu với một trong các tính từ em vừa tìm được.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KTĐK HKI – MÔN TIẾNG VIỆT 4 Năm học 2024-2025 I. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): TT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm * Hình thức và kỹ năng 4,0 điểm - Bài viết có dung lượng hợp lý (khoảng 12 – 15 câu), chữ viết 1,5 1 sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu ; - Bố cục của bài viết khoa học 3 phần, mở, thân, kết. Trong phần 1,5 thân bài có ý thức tách đoạn theo từng phần đặc điểm hình dáng bên ngoài ,thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật... (ít nhất hai đoạn); - Đúng kiểu bài miêu tả con vật, biết sử dụng các từ ngữ gợi tả 1,0 màu sắc ,hình dáng,kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá trong khi miêu tả. * Cách cho điểm: Mức 1: Đảm bảo đủ, tốt các ý trên cho 4,0 điểm Mức 2: Cơ bản đủ, khá tốt các yêu cầu trên cho 3,5 điểm Mức 3: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên cho 3,0 điểm Mức 4: Các trường hợp còn lại cho 2,0 điểm 2 Nội dung 5,0 điểm 1. Mở bài: 0,5 Giới thiệu con vật định tả là con gì(Con vật đang ở đâu? Em thấy con vật này vào lúc nào?) * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 2. Thân bài: Phần thân bài HS miêu tả đặc điểm hình dáng bên ngoài ,thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. 4,0 Sau đây là gợi ý cho HS triển khai các ý của phần thân bài: a. Miêu tả hình dáng bên ngoài:
- +Tả bao quát: vóc dáng, bộ lông hoặc màu da. +Tả từng bộ phận: đầu (tai, mắt...), thân hình, chân, đuôi. b. Miêu tả tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật: +Tả một vài biểu hiện về tính nết, thói quen của con vật. +Tả một số hoạt động chính của con vật: bắt mồi, ăn, kêu (gáy, sủa...)... + Chú ý kết hợp tả một vài nét về cảnh hoặc người liên quan đến môi trường sống của con vật. * Cách cho điểm: Không cho cụ thể từng mục trong phần thân bài, đọc nhìn tổng quát phần thân bài cho điểm thành các mức dưới đây: Mức 1: Thân bài biết sử dụng các từ ngữ gợi tả màu sắc ,hình dáng,kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật, lựa chọn những đặc điểm nổi bật của con vật khi miêu tả: cho 4,0 điểm Mức 2: Thân bài miêu tả cơ bản đầy đủ về hình dáng, kích thước và hoạt động của con vật: cho 3,5 đến 3,75 điểm Mức 3: Miêu tả được một số bộ phận của con vật: 3,0 đến 3,25 điểm Mức 4: Miêu tả chưa đủ các đặc điểm ngoại hình, hoạt động, của con vật: cho 2,5 đến 2,75 điểm. Mức 5: Các trường hợp còn lại cho 2,0 đến 2,25 điểm. Chú ý: - Những bài viết theo mẫu, xuất hiện nhiều ở học sinh, bài viết không được đánh giá cao, phần thân bài cho tối đa không quá 3,5 điểm. 3. Kết bài Tình cảm của em với con vật (hoặc suy nghĩ, cảm xúc, điều mong 0,5 muốn,... đối với con vật).
- * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 3 Sáng tạo 1,0 Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt 0,5 quá rập khuôn. Thể hiện được tình cảm riêng biệt của em về con vật. 0,5 II. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Mỗi HS đọc một đoạn của một trong các bài tập đọc từ tuần 9 đến tuần 17(TV4 tập 1), trả lời 1câu hỏi về nội dung liên quan đến đoạn vừa đọc. Cách đánh giá: + Đọc to, rõ ràng, trôi trảy, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, phát âm đúng, đọc diễn cảm: 2 điểm. (Tuỳ theo mức độ đọc của HS, GV cho điểm đọc phù hợp.) + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc. 1 điểm 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 1 B (0.5điểm) Câu 2 C (0.5 điểm) Câu 3 C (0.5 điểm) Câu 4 B (0.5 điểm) Câu 5 HS trả lời đúng CH (1 điểm) Câu 6 A Câu 7: ( 0,5 đ) Thầy giáo mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to. Câu 8: ( 1đ) a) Học sinh tìm viết đúng 3 tính từ có trong bài (0,5điểm). b) HS đặt câu đúng theo yêu cầu được 0,5 điểm. Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu câu trừ 0,2 điểm, mắc một trong hai lỗi trên trừ 0,1 điểm.

