Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Sơn (Có đáp án)

doc 6 trang vuhoai 19/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Sơn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_toan_lop_2_nam_hoc_2024_2025_truong.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Sơn (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG SƠN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Điểm NĂM HỌC 2024 - 2025 Lớp: Đọc: Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Viết: Họ và tên: Thời gian làm bài: 70 phút Chung: Nhận xét của thầy cô ... .. .................. ... A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) II. ĐỌC HIỂU (6 điểm) ( 35 phút) Đọc thầm bài văn sau: Con búp bê vải Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi. Mẹ bảo Thủy chọn một thứ đồ chơi em thích nhất. Đi dọc gần hết phố bán đồ chơi, cô bé nhìn hoa cả mắt, vẫn không biết nên mua gì vì thứ nào em cũng thích. Đến cuối phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải giữa trời giá lạnh, Thủy kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con Thủy, cười hiền hậu : - Cháu mua búp bê cho cụ đi! Thủy nhìn bà, rồi chỉ vào con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt được chấm mực không đều nhau: - Mẹ mua con búp bê này đi! Trên đường về, mẹ hỏi Thủy: - Sao con lại mua con búp bê này? Thủy cười: - Vì con thương bà. Bà già bằng bà nội mẹ nhỉ? Trời lạnh thế mà bà không được ở nhà. Con mua búp bê cho bà vui. Theo Vũ Nhật Chương Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: Câu 1: ( 0,5 điểm) Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi để làm gì? A. Để Thủy được nhìn ngắm đồ chơi. B. Để Thủy được chọn mua búp bê vải. C. Để Thủy được chọn mua đồ chơi nhiều tiền nhất. D. Để Thủy được chọn mua món quà em thích nhất. Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao đi gần hết phố, Thủy vẫn chưa mua được quà gì? A. Vì Thủy hoa mắt, chóng mặt, không muốn chọn gì.
  2. B. Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt, thứ gì Thủy cũng thích. C. Vì nhiều đồ chơi nhưng Thủy chưa thích thứ gì. D. Vì nhiều đồ chơi nhưng đồ chơi nào cũng không đẹp. Câu 3: (0,5 điểm) Em hãy viết lại câu văn nói về đặc điểm của món quà Thủy đã chọn mua. Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao Thủy mua con búp bê vải? A. Vì đó là món quà đẹp nhất. B. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh. C. Vì em thấy con búp bê đó có vẻ đẹp khác lạ. D. Vì con búp bê đó làm bằng vải. Câu 5: (0,5 điểm) Câu “Thủy mua con búp bê vải để bà cụ vui” thuộc kiểu câu nào? A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu nêu đặc điểm. D. Câu giới thiệu và nêu hoạt động. Câu 6: (1điểm) Em hãy viết một câu nói về bạn Thủy. Câu 7: (1điểm) Em học tập được điều gì ở bạn Thủy qua câu chuyện này? Câu 8: (1điểm) Gạch chân từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải giữa trời giá lạnh. Câu 9: (0,5 điểm) Điền dấu phẩy thích hợp và câu sau: - Vân thật xứng đáng là con ngoan trò giỏi.
  3. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Chính tả nghe viết (4 điểm - 15 phút) Câu chuyện bó đũa II. Tập làm văn: (25 phút). Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 4 câu) tả về một đồ học tập của em.
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt I. ĐIỂM ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Điểm đọc tối đa: 3 điểm - Điểm trả lời câu hỏi: 1 điểm - Thời gian đọc và trả lời câu hỏi 3 phút. Yêu cầu: - Đọc đúng tiếng (cả dấu thanh ): 2 điểm - Nếu đọc phải đánh vần trước khi đọc quá nửa số tiếng cho tối đa: 1 điểm - Đọc rõ ràng có ngắt nghỉ đúng dấu chấm, phẩy cho 1 điểm - Trả lời câu hỏi do giáo viên nêu ra: 1 điểm 2. Đọc hiểu (6 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) D Câu 2: (0,5 điểm) B Câu 3: (0,5 điểm) Thuỷ đã chọn mua con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt được chấm mực không đều nhau. Câu 4: (0,5 điểm) B Câu 5: (0,5 điểm) B Câu 6: (1 điểm) Thuỷ là một cô bé có tấm lòng nhân hậu. Câu 7: (1 điểm) Qua câu chuyện này em học tập ở bạn Thuỷ tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và yêu thương mọi người. Câu 8 : (1 điểm) Từ chỉ đặc điểm: bạc, giá lạnh Câu 9: (0,5 điểm) Vân thật xứng đáng là con ngoan, trò giỏi.
  5. II. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Chính tả: (4 đ) Câu chuyện bó đũa Người cha liền bảo: - Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. -Tốc độ viết đạt: 1 đ -Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1 đ -Viết đúng chính tả (sai không quá 5 lỗi): 1 đ - Trình bày đúng qui định, viết sạch đẹp: 1 đ II. Tập làm văn: (6 đ) * Nội dung: -Viết đúng nội dung tả về một đồ dùng học tập của em - Đủ số câu (3 - 4 câu): 1 đ - Ý diễn đạt lưu loát: 1 đ * Kĩ năng: -Viết đúng chính tả: 1 đ - Dùng từ, đặt câu đúng, phù hợp nội dung: 1 đ - Có sáng tạo (cảm xúc với đồ dùng học tập đó): 1 đ