Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Thái (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Thái (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hồng Thái (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG THÁI Ma trận đề kiểm tra định kì học kì I - Năm học: 2024 - 2025 Môn : Tiếng Việt - Lớp 2 I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng ( 4 điểm): - Đọc và trả lời câu hỏi cuối bài đọc từ tuần 1 đến tuần 18. Đọc đúng bài theo yêu cầu; biết đọc to, rõ ràng; tốc độ đọc khoảng 60-65 tiếng / phút. Trả lời được 1 câu hỏi có nội dung liên quan đến đoạn, bài đọc. 2. Bài kiểm tra đọc hiểu (6 điểm) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng STT Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản Số câu 2 1 2 1 - Đọc thầm và hiểu 1 nội dung văn bản và trả Câu số 1;2 3 lời một số câu hỏi liên quan đến nội dung văn Số điểm 2,0 1,0 2,0 1,0 bản. Kiến thức Tiếng Việt - Tìm được các từ ngữ Số câu 1 1 1 1 2 chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm theo các chủ đề đã học. Nhận biết 2 được câu giới thiệu, Câu số 4 5 6 câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. - Biết sử dụng dấu phẩy, dấu chấm, dấu Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 chấm hỏi, dấu chấm than. Số câu 2 1 2 1 3 3 Tổng Số điểm 2,0 1,0 2,0 1,0 3,0 3,0
- II.Bài kiểm tra viết (10 điểm) Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng STT Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Nghe – viết Nghe - viết đoạn Số câu 1 1 thơ, đoạn văn có 1 độ dài khoảng 50 chữ, trong 15 Số điểm 4,0 4,0 phút. Luyện viết đoạn Viết đoạn văn Số câu 1 1 từ 3 - 5 câu theo chủ đề đã học: tả 2 một đồ dùng học tập, tả một đồ chơi, kể một việc Số điểm 6,0 6,0 người thân đã làm cho em. Số câu 1 1 2 Tổng Số điểm 4,0 6,0 10,0
- UBND QUẬN AN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024- 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG THÁI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Thời gian: 40 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Không kể thời gian giao đề và đọc thành tiếng) (Đề thi gồm 04 trang) Ngày 08 tháng 01 năm 2025 Họ và tên học sinh : . ... ....... Lớp ........SBD . Số phách ....... ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Điểm Giám khảo Số phách ( Kí và ghi rõ họ tên) Đọc: . Viết: Điểm TB: . A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK TV lớp 2 từ tuần 10 đến tuần 17. Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung do giáo viên đưa ra. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức kĩ năng Tiếng Việt (6 điểm): BÀI HỌC CỦA GÀ CON Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu. Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi. Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Ai dè “tùm”một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu : - Cứu tôi với, tôi không biết bơi ! Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bờ. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói: - Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa. Theo Những câu chuyện về tình bạn Câu 1 (M1- 1 điểm). Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? A. Gà con sợ quá khóc ầm lên. B. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết. C. Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con.
- Học sinh không được viết vào đây Câu 2 (M1- 1 điểm). Khi Gà con bị rơi xuống nước, Vịt con đã làm gì? (M1) A. Vịt con bỏ đi. B. Vịt con đứng xem. C. Vịt con lao xuống cứu Gà con. Câu 3 (M2- 1 điểm). Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì? Câu 4 (M2- 1 điểm). Câu văn sau thuộc kiểu câu nào ? Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bờ A. Câu nêu hoạt động B. Câu giới thiệu C. Câu nêu đặc điểm Câu 5 (M2 - 1 điểm). Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong câu sau và viết lại: Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Câu 6 (M3- 1 điểm): a. Hãy đặt một câu nêu đặc điểm nói về chú Vịt con. b) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu dưới đây Vịt con gà con là bạn của nhau.
- Học sinh không được viết vào đây B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả (nghe- viết: 4 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài: Trò chơi của bố từ " Đến bữa ăn.............một nết ngoan”. Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 1 trang 120. . 2. Luyện viết đoạn (6 điểm): Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. Gợi ý : - Người thân em muốn kể là ai ? - Người thân của em làm việc gì cho em ? - Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm ?
- Học sinh không được viết vào đây Bài làm .
- UBND QUẬN AN DƯƠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG THÁI HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 I. Kiểm tra đọc (10điểm) 1. Đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc đã học: (4 điểm) - Đọc đúng, trôi chảy, rõ ràng, ... ( 3 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi (1 điểm). 2. Đọc hiểu + kiến thức tiếng Việt: (6 điểm) Câu 1: (1 điểm) Chọn C Câu 2: (1 điểm) Chọn C Câu 3: (1 điểm) Gà con rút ra bài học phải biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn. Câu 4: (1 điểm) Chọn A Câu 5: ( 1 điểm) Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Câu 6: ( 1 điểm) a. Đặt được câu nêu đặc điểm (đầu câu không viết hoa, cuối câu không chấm trừ 0,5 điểm). a. Đánh đúng dấu phẩy được 0,5 điểm Vịt con, gà con là bạn của nhau. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Chính tả: 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm II. Luyện viết đoạn: 6 điểm - Nội dung: 3 điểm: Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài: - Người thân em muốn kể là ai ? - Người thân của em làm việc gì cho em ? - Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm ? - Kĩ năng: 3 điểm: + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

