Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 14/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai (Có đáp án)

  1. KIỂM TRA HỌC KÌ I Điểm Đọc thành tiếng: Năm học 2024-2025 Đọc hiểu: Môn Tiếng Việt lớp 2 Viết: Thời gian: 70 phút Giáo viên chấm thi:.......................................................Số phách....................... I. Đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu: (8 điểm) 30 phút Ngày như thế nào là đẹp? Châu chấu nhảy lên gò, chìa cái lưng màu xanh ra phơi nắng, nó búng chân tanh tách, cọ giũa đôi càng: - Một ngày tuyệt đẹp! - Thật khó chịu! – Giun đất thốt lên, cố rúc đầu sâu thêm vào lớp đất khô. - Thế là thế nào? – Châu chấu nhảy lên. – Trên trời không một gợn mây, mặt trời tỏa nắng huy hoàng. - Không! Mưa bụi và những vũng nước đục, đó mới là một ngày tuyệt đẹp! – Giun đất cãi lại. Châu chấu không đồng ý với giun đất. Chúng quyết định đi hỏi. Vừa hay lúc đó kiến tha nhành lá thông đi qua, đỗ lại nghỉ. Châu chấu hỏi kiến: - Bác kiến ơi, hãy nói giúp xem hôm nay là một ngày tuyệt đẹp hay đáng ghét? Kiến lau mồ hôi, ngẫm nghĩ một lát rồi nói: - Tôi sẽ trả lời câu hỏi của các bạn sau khi mặt trời lặn nhé! Mặt trời lặn, chúng đi đến tổ kiến. - Hôm nay là ngày thế nào hả bác kiến đáng kính? - Hôm nay là một ngày tuyệt đẹp! Tôi đã làm việc rất tốt và bây giờ có thể nghỉ ngơi thoải mái. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Châu chấu nói gì khi đang phơi nắng? A. Một ngày sung sướng! B. Thật khó chịu! C. Một ngày tuyệt đẹp! Câu 2: Châu chấu và giun đất tranh luận với nhau về điều gì? A. Tranh luận về ngày tuyệt đẹp B. Tranh luận về việc kiếm ăn C. Tranh luận về cảnh vật Câu 3: Vì sao giun đất không đồng ý với châu chấu? A. Vì giun đất thích mây B. Vì giun đất không thích châu chấu C. Vì giun đất thích mưa và vũng nước đục Câu 4: Theo bác kiến, ngày tuyệt đẹp là .: A. sau khi hoàng hôn buông xuống B. một ngày lao động chăm chỉ C. một ngày được nghỉ ngơi Câu 5: Đối với em, ngày như thế nào là đẹp? ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
  2. Câu 6: Từ ngữ nào là từ chỉ hoạt động? A. nhảy, đi, nói B. mây, nắng, vũng nước C. đẹp, huy hoàng, thoải mái Câu 7: Các từ kiến, châu chấu, giun đất thuộc loại từ nào? A. Từ chỉ hoạt động B. Từ chỉ đặc điểm C. Từ chỉ sự vật Câu 8: Gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động có trong câu văn sau: Tôi đã làm việc rất tốt và bây giờ có thể nghỉ ngơi thoải mái. Câu 9: Nối câu ở cột A phù hợp với kiểu câu ở cột B. A B a) Kiến chăm chỉ, sẵn lòng giúp bạn. 1. Câu giới thiệu b) Châu chấu cọ giũa đôi càng. 2. Câu nêu đặc điểm c) Em là người yêu lao động. 3. Câu nêu hoạt động Câu 10: Nối câu ở cột A với nội dung phù hợp ở cột B: A B 1. Con sắp kiểm tra học kì I chưa? a. Hỏi điều chưa biết. Kết thúc bằng dấu chấm hỏi. 2. Con viết chữ đẹp quá! b. Kể lại sự việc. Kết thúc bằng dấu chấm. 3. Con đã làm xong các bài tập. c. Bộc lộ cảm xúc. Kết thúc bằng dấu chấm than. Câu 11: Đặt một câu có từ nói về tình cảm bạn bè . ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ Câu 12: Đặt một câu có sử dụng hai dấu phẩy. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ II.Chính tả: (2 điểm) 15 phút III.Tập làm văn: (8 điểm) 35 phút: Viết đoạn văn ngắn (4 - 5 câu) kể về một giờ ra chơi ở trường em.
  3. Lớp 2: HKI Chính tả (Giáo viên đọc cho học sinh viết trong 15 phút) Mẹ Mỗi con đường tôi đã đi qua đều có hình bóng mẹ, dù vui, dù buồn. Tôi luôn tự hào với bạn bè của mình vì có người bạn thân là mẹ. Trải qua nhiều vấp ngã, thành công trong những bước đi đầu đời, tôi đã hiểu mẹ mãi mãi là người yêu thương tôi nhất. Lớp 2: HKI Chính tả (Giáo viên đọc cho học sinh viết trong 15 phút) Mẹ Mỗi con đường tôi đã đi qua đều có hình bóng mẹ, dù vui, dù buồn. Tôi luôn tự hào với bạn bè của mình vì có người bạn thân là mẹ. Trải qua nhiều vấp ngã, thành công trong những bước đi đầu đời, tôi đã hiểu mẹ mãi mãi là người yêu thương tôi nhất. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học 2024-2025
  4. Môn Tiếng Việt lớp 2 I/ - ĐỌC HIỂU : ( 8 điểm ) Câu 1- M1: C (0.5đ) Câu 2 - M2: A (0.5đ) Câu 3 - M2: C (0.5đ) Câu 4 – M3: B (0,5đ) Câu 5- M3: (0,5đ) Tùy theo ý trả lời của HS để cho điểm theo mức 0,25; 0,5. Câu 6 - M1: A (1đ) ; Câu 7 - M1: C (1đ) Câu 8 - M2: Tôi đã làm việc rất tốt và bây giờ có thể nghỉ ngơi thoải mái. (1đ); Câu 9 - M2: (0,75 đ) Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm Câu a nối ý 2 Câu b nối ý 3 Câu c nối ý 1 Câu 10 – M2: (0,75 đ) Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm Câu 1 nối ý a Câu 2 nối ý c Câu 3nối ý b Câu 11 - M3: (0,5 đ) Đặt câu đúng yêu cầu được 0,5 điểm Câu 12 – M3: (0,5 đ) Đặt câu đúng yêu cầu được 0,5 điểm II. CHÍNH TẢ: ( 2 điểm) Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng: 2 điểm • Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng qui định, trừ 0,2 điểm. Những lỗi sai trùng nhau chỉ tính 1 lỗi. • Lưu ý: Nếu chữ viết xấu hoặc trình bày bẩn, ... trừ 0,25 điểm toàn bài. III. TẬP LÀM VĂN : ( 8 điểm ) Cho điểm tối đa nếu bài viết đạt các yêu cầu sau : - Nội dung: 5đ + Viết được một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về giờ ra chơi theo các yêu cầu: + Đoạn văn có câu mở đoạn, kết đoạn và các câu kể về giờ ra chơi. Câu mở đoạn giới thiệu được giờ ra chơi sẽ kể. Các câu tiếp theo kể những nét nổi bật của giờ ra chơi đó. Câu kết đoạn nêu cảm xúc, suy nghĩ về giờ ra chơi vừa kể. - Kĩ năng: 3đ + Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0.5đ + Kĩ năng diễn đạt, dùng từ ngữ, đặt câu: 2 đ + Sáng tạo: 0,5đ * Lưu ý: - Tuỳ mức độ đoạn văn không đạt tiêu chí nào trong các tiêu chí trên mà trừ điểm cho phù hợp. Nếu các bài viết giống nhau thì không cho điểm 7;8. - Đoạn văn viết quá dài từ 7 câu trở lên trừ từ 0,5 đến 1 điểm.