Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quán Toan (Có đáp án + Ma trận)

doc 7 trang vuhoai 13/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quán Toan (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quán Toan (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC QUÁN TOAN MA TRẬN NỘI DUNG Đề kiểm tra học kỳ I - Môn Tiếng Việt - Lớp 2 Năm học 2024 - 2025 Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, câu, kĩ năng số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm 1. Đọc hiểu văn bản Số 04 01 01 04 02 - Xác định được hình ảnh, nhân câu vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc. - Hiểu các từ ngữ trong bài, ý chính của đoạn, nội dung bài. Số 2 1 1 2,0 2,0 - Biết rút ra bài học, thông tin điểm đơn giản từ bài đọc. - Biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. 2. Kiến thức Tiếng Việt Số - Nắm được các từ ngữ thuộc 02 01 02 01 câu các chủ điểm: Em lớn lên từng ngày, Đi học vui sao, Niềm vui tuổi thơ, Mái ấm gia đình. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, Số 1 1 1,0 1,0 câu nêu đặc điểm có trong văn điểm bản. - Biết cách sử dụng dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. Số 06 02 01 06 03 câu Tổng Số 3,0 2,0 1,0 3,0 3,0 điểm Tỉ lệ 50% 30% 20% 100%
  2. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC QUÁN TOAN MA TRẬN CÂU HỎI Đề kiểm tra học kỳ I – Môn Tiếng Việt - Lớp 2 Năm học 2024 - 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn Số câu 04 01 01 6,0 1 bản Câu số 1,2,3,4 5 6 Kiến thức Số câu 02 01 3,0 2 Tiếng Việt Câu số 7,8 9 Tổng số câu 06 02 01 9,0
  3. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC QUÁN TOAN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 NĂM HỌC: 2024 - 2025 (Đề dành cho GV. Thời gian làm bài 70 phút - không kể thời gian đọc thành tiếng Học sinh làm bài vào giấy ô li) I. ĐỌC: 10 điểm 1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một trong các đoạn văn trong một bài thuộc chủ đề đã học tuần 1 đến tuần 17 và trả lời 1-2 câu hỏi trong bài đọc. 2. Đọc hiểu (6 điểm): * Đọc thầm bài sau: NHỮNG NGÀY GIÁP TẾT Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. Hôm qua, còn gió nồm hây hây. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt, rơi thoáng xuống mặt ao. Ai cũng lo trời nồm, bánh chưng chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn. Sớm nay, gió thổi se se. Những chàng mạng sương long lanh rung trong luống thìa là. Vồng cải phấn trắng nở hoa vàng hơn hớn lên. Trời ren rét thế, lại càng ra vẻ Tết... ... Bé chạy đến bên nồi bánh chưng đang sôi trên bếp lửa. Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi. Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. (Thu Hà) * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy viết vào tờ giấy kiểm tra chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (M1-0,5 điểm): Thời tiết những ngày giáp Tết như thế nào? A. Trời ấm. B. Trời lành lạnh. C. Trời ấm pha lành lạnh. Câu 2 (M1-0,5 điểm): Trời nồm thì sao? A. Bánh chưng chóng thiu. B. Hoa cắm lọ chóng tàn. C. Cả 2 đáp án trên. Câu 3 (M1-0,5 điểm): Những bông hoa cải có màu gì? A. Màu trắng. B. Màu vàng. C. Màu đỏ. Câu 4 (M1-0,5 điểm): Thêm từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm và viết hoàn thiện câu sau: Bé chạy đến bên nồi bánh chưng ....
  4. Câu 5 (M2-1 điểm): Kể tên 2 việc gia đình em thường làm trong những ngày Tết. Câu 6 (M3-1 điểm): Hãy viết một câu chúc Tết ông bà em. Câu 7 (M1-0,5 điểm): Dòng nào dưới đây liệt kê những từ ngữ chỉ đặc điểm? A. hồng, đỏ gắt, xúm lại, vàng. B. hồng, đỏ gắt, vàng, lành lạnh. C. hồng, bếp lửa, đỏ gắt, vàng. Câu 8 (M1-0,5 điểm): Câu “Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi.” thuộc mẫu câu nào? A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu đặc điểm. C. Câu nêu hoạt động. Câu 9 (M2-1 điểm): Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau: Không khí những ngày giáp Tết thật rộn ràng vui tươi đầm ấm. II. VIẾT (10 điểm): 1. Viết chính tả (4 điểm): Cây xấu hổ Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như sự toả sáng, không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng trên cành thanh mai rồi lại vội bay đi. (SGK Tiếng Việt 2, tập 1 - Trang 31) 2. Viết đoạn (6 điểm) Em hãy viết đoạn văn (4 - 5 câu) tả một đồ dùng học tập của em. Gợi ý: - Em chọn tả đồ dùng học tập nào? - Nó có đặc điểm gì? (về hình dạng, màu sắc...) - Nó giúp ích gì cho em trong học tập? - Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
  5. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC QUÁN TOAN Họ và tên:..................................................................................... Lớp 2A...... ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 NĂM HỌC: 2024 - 2025 (Thời gian làm bài 70 phút - không kể thời gian đọc thành tiếng. Học sinh làm bài vào giấy ô li) I. ĐỌC: 1. Đọc thành tiếng: 2. Đọc hiểu: * Đọc thầm bài sau: NHỮNG NGÀY GIÁP TẾT Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. Hôm qua, còn gió nồm hây hây. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt, rơi thoáng xuống mặt ao. Ai cũng lo trời nồm, bánh chưng chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn. Sớm nay, gió thổi se se. Những chàng mạng sương long lanh rung trong luống thìa là. Vồng cải phấn trắng nở hoa vàng hơn hớn lên. Trời ren rét thế, lại càng ra vẻ Tết... ... Bé chạy đến bên nồi bánh chưng đang sôi trên bếp lửa. Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi. Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. (Thu Hà) * Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy viết vào tờ giấy kiểm tra chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: Thời tiết những ngày giáp Tết như thế nào? A. Trời ấm. B. Trời lành lạnh. C. Trời ấm pha lành lạnh. Câu 2: Trời nồm thì sao? A. Bánh chưng chóng thiu. B. Hoa cắm lọ chóng tàn. C. Cả 2 đáp án trên. Câu 3: Những bông hoa cải có màu gì? A. Màu trắng. B. Màu vàng. C. Màu đỏ. Câu 4: Thêm từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm và viết hoàn thiện câu sau: Bé chạy đến bên nồi bánh chưng ....
  6. Câu 5: Kể tên 2 việc gia đình em thường làm trong những ngày Tết. Câu 6: Hãy viết một câu chúc Tết ông bà em. Câu 7: Dòng nào dưới đây liệt kê những từ ngữ chỉ đặc điểm? A. hồng, đỏ gắt, xúm lại, vàng. B. hồng, đỏ gắt, vàng, lành lạnh. C. hồng, bếp lửa, đỏ gắt, vàng. Câu 8: Câu “Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi.” thuộc mẫu câu nào? A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu đặc điểm. C. Câu nêu hoạt động. Câu 9: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau: Không khí những ngày giáp Tết thật rộn ràng vui tươi đầm ấm. II. VIẾT: 1. Nghe - viết, bài: Cây xấu hổ Đoạn: “Nhưng những cây cỏ ... vội bay đi.” (SGK Tiếng Việt 2, tập 2 - Trang 31) 2. Viết đoạn: Em hãy viết đoạn văn (4 - 5 câu) tả một đồ dùng học tập của em. Gợi ý: - Em chọn tả đồ dùng học tập nào? - Nó có đặc điểm gì? (về hình dạng, màu sắc...) - Nó giúp ích gì cho em trong học tập? - Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
  7. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC QUÁN TOAN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2 Năm học: 2024 - 2025 I. Đọc 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc to, rõ ràng: 1,5 điểm - Đọc phát âm đúng: 0,5 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm - Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm - Trả lời miệng đúng 1-2 câu hỏi về bài đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu (6 điểm) Câu 1 (0,5 điểm): C Câu 2 (0,5 điểm): C Câu 3 (0,5 điểm): B Câu 4 (0,5 điểm): Bé chạy đến bên nồi bánh chưng đang sôi bên bếp lửa. Câu 5 (1,0 điểm): dọn dẹp nhà cửa, gói bánh chưng, chúc Tết, thăm họ hàng, (Kể được một việc được 0,5 điểm) Câu 6 (1,0 điểm): Viết đúng nội dung, viết thành câu được 1 điểm (Không viết hoa đầu câu hoặc không có dấu cuối câu - 0,25 điểm). Câu 7 (0,5 điểm): B Câu 8 (0,5 điểm): C Câu 9 (1,0 điểm): Không khí những ngày giáp Tết thật rộn ràng, vui tươi, đầm ấm. (Mỗi dấu phẩy điền đúng được 0,5 điểm) II. Viết 1. Viết chính tả: (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm * Viết không đúng kĩ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày xấu, bẩn trừ 1 điểm toàn bài 2. Viết đoạn: (6 điểm) * Nội dung (ý): 3 điểm HS viết được đoạn văn 4-5 câu tả một đồ dùng học tập của mình theo gợi ý * Kĩ năng: 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng diễn đạt: dùng từ, đặt câu: 1 điểm - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm * Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết để trừ điểm.