Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Triều (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Triều (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Triều (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ TRIỀU BÀI KIỂM TRA LỚP 2 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 -2025 Lớp:............................................................................... Môn: Tiếng Việt( Kiểm tra đọc hiểu) Họ và tên:................................................................. Thời gian : 35 phút Điểm bài kiểm tra Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra Chữ ký . .. . Đọc to: ................... . .. . Đọc hiểu: ................. . .. . Đọc: ..................... A. Kiểm tra đọc (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - HS bắt thăm chọn bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau: MÓN QUÀ HẠNH PHÚC Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ. Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng đoàn kết cùng làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất. ( Theo Chuyện của mùa hạ ) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: Những chú thỏ con có cặp mắt thế nào ? (0,5 điểm) A. Hồng lóng lánh B. Xanh biếc C. Đen láy D. Đen nâu Câu 2: Cụm từ ngữ nào sau đây diễn tả sự vất vả của thỏ mẹ? (0,5 điểm)
- A. làm việc từ khuya tới sáng B. làm việc quần quật suốt ngày C. làm việc từ sáng đến tối D. làm việc thảnh thơi, nhàn nhã Câu 3: Để tỏ lòng biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì ? (0,5 điểm) A. hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy B. làm tặng mẹ một chiếc khăn C. làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn D. làm tặng mẹ một chiếc áo Câu 4: Theo em, vì sao Thỏ Mẹ cảm thấy hạnh phúc ? (1 điểm) • A. vì được khen ngợi • B. vì được các con yêu thương C. vì kiếm được nhiều tiền • D. vì được nghỉ ngơi. Câu 5: Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì? (1 điểm) Câu 6: Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động ?(0,5điểm) • A. khăn trải bàn, tặng, quây quần B. bàn nhau, tặng, bay C. hiếu thảo, bàn nhau, bay D. bông hoa, hiếu thảo, quây quần Câu 7: Câu “ Đôi tai chú thỏ dài. ” thuộc kiểu câu nào? (0,5điểm) A. Câu nêu hoạt động B. Câu giới thiệu C. Câu nêu đặc điểm D. Không thuộc mẫu câu nào. Câu 8: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây? (0,5 điểm ) Các bạn đá bóng đá cầu nhảy dây và dạo chơi trên sân trường. Câu 9: Đặt một câu nêu hoạt động của bạn em. (1điểm)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ TRIỀU BÀI KIỂM TRA LỚP 2 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 -2025 Lớp:............................................................................... Môn: Tiếng Việt (Kiểm tra viết) Họ và tên:................................................................. Thời gian : 35 phút Điểm bài kiểm tra Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra Chữ ký . .. . Đọc : ................... . .. . Viết: ................... . .. . Chung: .......... B. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm) I. Chính tả nghe viết (4 điểm - 15 phút) Điểm đạt: ................................ Bài: Trò chơi của bố (Viết từ Đến bữa ăn đến một nết ngoan.) (Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 - Tập 1, trang 120) II. Tập làm văn: (6 điểm - 25 phút). Điểm đạt: ...............................
- Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 - 5 câu) giới thiệu một đồ chơi mà em yêu thích dựa vào các gợi ý sau: a) Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? b) Nó có đặc điểm gì? ( chất liệu, hình dáng, màu sắc...) c) Em có nhận xét gì về đồ chơi đó? Bài làm ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 - 2025
- I. Kiểm tra đọc: ( 10 điểm ) 1. Đọc thành tiếng: ( 4 điểm ) * Cách đánh giá cho điểm: Nội dung Số điểm 1- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm 2- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm 3- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm 4- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm - Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...( Tùy mức độ cho điểm). 2. Đọc hiểu: ( 6 điểm ) Học sinh khoanh đúng cho điểm như sau: Câu 1 2 3 4 6 7 Ý đúng A B C B B C Điểm 0,5 0,5 0,5 1 0,5 0,5 Câu 5: Qua câu chuyện , em rút ra bài học gì? ( 1điểm ) Trả lời đúng ý được 1 điểm. VD: - Chúng ta cần phải biết ơn công lao của cha mẹ, luôn quan tâm, thương yêu cha mẹ. - Chúng ta cần phải biết quan tâm, thương yêu cha mẹ. .. Câu 8: Học sinh đặt dấu phẩy đúng yêu cầu ( 0,5 điểm ) - Đặt sai vị trí một dấu phẩy trừ 0,25 điểm Đáp án: Các bạn đá bóng, đá cầu, nhảy dây và dạo chơi trên sân trường. Câu 9: Tùy theo học sinh đặt câu đúng yêu cầu và hoàn chỉnh ( 1 điểm ) - Đặt câu đúng mẫu (0,5 điểm) - Nói về hoạt động của bạn em. (0,5 điểm) II. Kiểm tra viết: ( 10 điểm )
- 1. Viết: (4 điểm ) - Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, đúng độ cao, khoảng cách : 1 điểm - Viết đúng chính tả ( sai 1 lỗi trừ 0,2 điểm, các lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm 2. Luyện viết đoạn: ( 6 điểm ) * Nội dung (ý ): (3 điểm ) - Giới thiệu được tên đồ chơi đó (gấu bông, búp bê, xe tăng, súng nước, đồ hàng...) (0,5 điểm ) - Kể được đặc điểm nổi bật của đồ chơi: chất liệu, hình dạng, màu sắc, hoạt động... (1 điểm ) - Nêu được nhận xét của mình về món đồ chơi đó (chơi rất vui, dễ thương, xinh xắn, oai phong...) (1 điểm ) - Nêu được tình cảm của em đối với đồ chơi đó thế nào? ( yêu quý, coi như người bạn,... ) (0,5 điểm ) * Kĩ năng: (3 điểm ) - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm ) - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm ) - Điểm tối đa cho phần sáng tạo, có hình ảnh: (1 điểm ) *Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5; 4;3,5; 3; 2,5;2; 1,5; 1; 0,5. MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 2 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024 - 2025 Số câu , Mức 1 Mức 2 Mức 3 Số Chủ đề câu số, số Tổng TT TN TL TN TL TN TL điểm
- 1 Số câu 3 1 1 5 Đọc hiểu bài: Món quà hạnh Câu số 1,2,3 4 5 1,2,3,4,5 phúc Số điểm 1,5 1 1 3,5 Kiến thức Tiếng Việt: Số câu 2 2 4 - Nhận biết được từ chỉ hoạt động. - Nhận biết vị trí 8, Câu số 6, 7 6,7,8,9 đặt dấu phẩy. 9 - Nhận biết câu nêu đặc điểm và Số điểm 1 1,5 2,5 2 đặt câu nêu hoạt động Số câu 3 3 3 9 Tổng Số điểm 1,5 2 2,5 6
- THĂM CÁC BÀI TẬP ĐỌC KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HKI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 Đọc khổ 1, 2 bài: Ngày hôm qua đâu rồi - Sách TV tập 1 trang 13 Trả lời câu hỏi : Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì? Đọc đoạn 2 bài : Niềm vui của Bi và Bống - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 18 Trả lời câu hỏi : Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì? Đọc đoạn 2 bài : Em có xinh không? - Sách TV tập 1 trang 24 Trả lời câu hỏi : Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói gì? Đọc đoạn 2 bài: Cây xấu hổ - Sách TV tập 1 trang 31 Trả lời câu hỏi : Cây cỏ xung quanh xôn xao về điều gì? Đọc đoạn 4: Cầu thủ dự bị - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 34 Trả lời câu hỏi : Vì sao cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu con về đội của mình? Đọc bài: Cô giáo lớp em - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 40 Trả lời câu hỏi : Cô giáo đáp lại lời chào của học sinh như thế nào? Đọc bài: Cái trống trường em - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 48 Trả lời câu hỏi: Bạn học sinh kể gì về trống trường trong những ngày hè? Đọc khổ 2, 3 bài : Yêu lắm trường ơi! - Sách TV tập 1 trang 55 Trả lời câu hỏi : Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp? Đọc khổ 1, 2 bài : Em học vẽ - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 58 Trả lời câu hỏi : Bạn nhỏ vẽ những gì trong bức tranh bầu trời đêm? Đọc khổ 3, 4 bài: Khi trang sách mở ra - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 66 Trả lời câu hỏi : Theo em khổ thơ cuối ý nói gì?
- Đọc bài: Gọi bạn - Sách TV tập 1 trang 79 Trả lời câu hỏi : Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang thang tìm cỏ? Đọc đoạn 3 bài : Tớ nhớ cậu - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 82 Trả lời câu hỏi : Vì sao kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi sóc? Đọc đoạn 2 bài : Chữ A và những người bạn - Sách TV tập 1 trang 87 Trả lời câu hỏi : Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? Đọc đoạn 3 bài: Nhím nâu kết bạn - Sách TV tập 1 trang 89, 90 Trả lời câu hỏi : Theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng? Đọc 3 khổ thơ đầu bài Thả diều - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 94 Trả lời câu hỏi : Kể tên những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong 3 khổ thơ đầu? Đọc đoạn 3, 4 bài: Tớ là lê-gô - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 98 Trả lời câu hỏi : Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì? Đọc bài : Nặn đồ chơi - Sách TV tập 1 trang 104, 105 Trả lời câu hỏi : Bé nặn đồ chơi để tặng cho những ai? Đọc đoạn 2 bài : Sự tích hoa tỉ muội - Sách TV tập 1 trang 109 Trả lời câu hỏi : Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em đi chạy lũ? Đọc khổ 1, 2 bài : Em mang về yêu thương - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 112 Trả lời câu hỏi : Bạn nhỏ tả em của mình như thế nào? Đọc bài: Mẹ - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 116 Trả lời câu hỏi : Theo em khổ thơ cuối ý nói gì?
- Đọc đoạn 1, 2 bài: Trò chơi của bố - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 119 Trả lời câu hỏi : Hai bố con Hường đã chơi trò gì cùng nhau? Đọc bài: Cánh cửa nhớ bà - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 123 Trả lời câu hỏi : Vì sao khi cháu lớn, bà lại là người cài then dưới của canh cửa? Đọc bài: Thương ông - Sách Tiếng Việt tập 1 trang 119 Trả lời câu hỏi : Khi thấy ông đau, Việt đã làm gì để giúp ông?

