Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Thắng (Có đáp án + Ma trận)

doc 8 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Thắng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Thắng (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG THẮNG KIỂM TRA HỌC KÌ I Số phách Năm học: 2024 – 2025 Họ và tên:..................................................................... Môn: Tiếng Việt 5 Lớp: 5............. SBD: ................................................. (Thời gian làm bài 40 phút) Điểm Bằng chữ GV chấm (Ghi rõ tên) Số phách A. Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi trong sách Tiếng Việt 5 tập 1. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (8 điểm) Chiều tối Nắng bắt đầu rút lên những chòm cây cao, rồi nhạt dần và như hoà lẫn với ánh sáng trắng nhợt cuối cùng. Trong những bụi cây đã thấp thoáng những mảng tối. Màu tối lan dần dưới từng gốc cây, ngả dài trên thảm cỏ, rồi đổ lốm đốm trên lá cành, trên những vòm xanh rậm rạp. Bóng tối như bức màn mỏng, như thứ bụi xốp, mờ đen, phủ dần lên mọi vật. Trong nhập nhoạng, thỉnh thoảng lại bật lên một mảng sáng mờ của ánh ngày vương lại. Một vài tiếng dế gáy sớm, vẻ thăm dò, chờ đợi. Có đôi ánh đom đóm chấp chới, lúc lên cao, lúc xuống thấp, lúc lại rơi xuống mặt cỏ không còn rõ hình cây lá nữa mà mịn màng hoà lẫn như một mặt nước lặng êm. Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra và tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy lên cỏ, trườn theo những thân cành. (Theo Phạm Đức, Tiếng Việt 5, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017) Em hãy đọc bài văn trên và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của nắng lúc chiều tối? ( 0,5đ –Mức 1) A. Nhạt, thỉnh thoảng lại bật lên B. Rút lên những chòm cây cao, rồi nhạt dần C. Đổ lốm đốm trên lá cành D. Trắng nhợt Câu 2. Bóng tối so sánh với những gì? (0,5đ –Mức 1) A. Bức màn mỏng B. Bụi xốp C. Bức màn mỏng, bụi xốp D. Mọi vật
  2. Câu 3. Từ “nhập nhoạng” có nghĩa là gì? (0,5đ –Mức 2) A. Lúc nhìn thấy rõ, lúc mờ mờ B. Tối hẳn, thỉnh thoảng lóe sáng C. Vẫn còn sáng rõ, chưa tối hẳn D. Mờ mờ, thỉnh thoảng lóe sáng Câu 4. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong câu văn: “Bóng tối như bức màn mỏng, như thứ bụi xốp, mờ đen, phủ dần lên mọi vật.”? - (0,5đ –Mức 2) A Điệp ngữ C. Nhân hoá B. So sánh D. Cả A và B Câu 5. Cách miêu tả “ Hương vườn” ở đoạn cuối của bài văn có gì hay? ( 0,5đ –Mức 3) A. Dùng các tính từ chỉ đặc điểm như thơm, nhẹ, im ắng để miêu tả. B. So sánh hương vườn như ngọn gió biết vui chơi. C. Dùng biện pháp nhân hóa để miêu tả “hương vườn” với những hoạt động như con người qua từ “rón rén”, tung tăng, nhảy, trườn làm cho cảnh vật trở nên sống động. D. Dùng các từ láy có sức gơi tả, gợi cảm để miêu tả hương vườn. Câu 6. Viết lại 1 câu văn có trong bài có dùng biện pháp nghệ thuật “nhân hoá” (0.5đ –Mức 2) .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ........................ Câu 7. (1đ –Mức 3)Theo em, nội dung chính của bài là gì? .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Câu 8. (0,5 điểm - Mức 1)Chọn trong các từ dưới đây một từ trong đó có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”? A. Đồng C. Thần B. Đồng nghĩa D. Đồng ý hương đồng Câu 9: (M3- 1 điểm) Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “lá”. . Câu 10. (0.5 điểm) Xác định điệp từ, điệp ngữ trong câu sau và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ đó Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo
  3. mặc, ai cũng được học hành. .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .............................. Câu 11. (M3- 1 điểm) Tìm 3 từ đồng nghĩa với từ “tưng bừng” và đặt 1 câu với một trong những từ vừa tìm được. .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .............................. Câu 12. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: (0,5điểm-M2) Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Trạng ngữ: Chủ ngữ: .. Vị ngữ: Câu 13. Em hãy thêm cặp kết từ phù hợp vào chỗ chấm trong câu sau: ( 0,5 điểm- M2) .. .nhà bạn Mai ở xa . bạn vẫn đến trường đúng giờ. ................................................................................................................................... B. Tập làm văn (10 điểm) Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em đã nghe, đã học.
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ 1 – LỚP 5 Năm học 2024-2025 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp với kiểm tra nghe nói: (2 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (8 điểm) Câu 1 2 3 4 5 8 Ý đúng B C A B C C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 6. (0.5 điểm) Câu có hình ảnh nhân hoá: Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra và tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy lên cỏ, trườn theo những thân cành. Câu 7. (0,5 điểm) Miêu tả vẻ đẹp của cảnh vật trong vườn cây lúc chiều tối Câu 9: (1 điểm) Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “lá”. Đúng mỗi câu 0.5 điểm Câu 10. (0.5 điểm) Xác định điệp từ, điệp ngữ trong câu sau và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ đó Các điệp ngữ: ham muốn, hoàn toàn, ai (0.2 điểm) Tác dụng: nhấn mạnh niềm khát khao tột bậc của Bác Hồ là đất nước được độc lập, tự do và nhân dân được ấm no, hạnh phúc. (0.3 điểm) Câu 11. (1 điểm) - Tìm 3 từ đồng nghĩa với từ “tưng bừng” (0.5điểm) - Đặt 1 câu đúng yc và đúng ngữ pháp. (0.5điểm) Câu 12. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: (0,5điểm-M2) Trạng ngữ: ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông. Chủ ngữ: những chùm hoa khép miệng Vị ngữ: bắt đầu kết trái Câu 13. Em hãy sửa lại câu sau cho đúng? ( 0,5 điểm- M2) Mặc dù nhà bạn Mai ở xa nhưng bạn vẫn đến trường đúng giờ. B. Kiểm tra viết: (10 điểm ) 1. Mở bài: (2 điểm) Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả, chủ đề (nếu đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện, em cần giới thiệu mình là nhân vật nào.) 2. Thân bài: (8 điểm) Kể lại câu chuyện theo trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết được kể sáng tạo theo 1 trong 3 cách: - Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi tiết) - Thay đổi cách kết thúc theo tưởng tượng của em. - Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện (chú ý cách xưng hô, cách thể hiện lời nói, suy nghĩ, cảm xúc phù hợp với nhân vật). 3. Kết bài: (2 điểm) Nêu suy nghĩ, cảm xúc, về câu chuyện theo chủ đề . hoặc nêu kết thúc của câu chuyện dưới góc nhìn của nhân vật (nếu đóng vai kể chuyện). * Yêu cầu chung:- Phải lập ý, sắp xếp ý phù hợp. - Thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc
  5. - Lời văn chân thành, có cảm xúc. - Viết câu văn có hình ảnh, có nội dung đúng thực tế. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. (Lưu ý HS viết bài văn xấu, bẩn trừ 1-2 điểm cả bài văn)
  6. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TIẾNG VIỆT 5 NĂM HỌC 2024-2025 Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch câu/ Tổn kiến Nội dung Số g thức điểm TN TL TN TL TN TL Đọc khoảng 90 tiếng/phút Đọc thành tiếng kết Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 hợp kiểm tra nghe, 2 câu hỏi theo nội dung phần đọc để HS trả lời nói (4 điểm) (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) Đọc hiểu văn bản (6điểm) Số 2 2 1 1 1 6 Đọc hiểu: Biết nêu và câu trả lời được các câu hỏi về một số chi tiết nội Câu 1,2 3,4 6 5 7 I. Kiểm dung trong văn bản; số tra đọc liên hệ được với bản (10 thân, thực tiễn bài học. điểm) - Hiểu được ý chính của Đọc văn bản. Số 1 1 0,5 0,5 1 4 thành - Biết rút ra được bài điểm tiếng và học, thông tin đơn giản đọc từ văn bản. hiểu văn bản Kiến thức Tiếng Việt: Số 1 2 2 5 - Xác định thành phần câu trong câu. - Nhận biết được các từ Câu 9,1 8 10,12,1 loại : Đại từ, kết từ. số 3 1 - Nhận biết được các loại từ: Từ đồng nghĩa, Từ đa nghĩa - Tác dụng của dấu Số 0,5 1,5 2 4 gạch ngang. điểm - Biểt đặt câu có sử dụng biện pháp điệp từ điệp ngữ. Tổng kiểm tra đọc 10
  7. Số Viết một bài văn kể lại 1 II. câu một câu chuyện sáng Kiểm tạo, tả phong cảnh, giới Câu tra viết 12 thiệu nhân vật trong số 10 một cuốn sách, một bộ điểm Số phim. 10 10 điểm Tổng kiểm tra viết ĐIỂM CHUNG 10