Đề kiểm tra học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nhân Hòa (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 19/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nhân Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nhân Hòa (Có đáp án)

  1. Số báo danh : ................... BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II Người coi Người chấm Phòng thi :......................... NĂM HỌC 2024 - 2025 (Kí và ghi tên ) (Kí và ghi tên ) Điểm : ............................. Môn Tiếng Việt - Lớp 4 (Thời gian làm bài : 60 phút ) Bằng chữ :....................... ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Phần 1: Đọc hiểu ( 5 điểm) a. Đọc thầm bài văn sau: Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì. Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi. Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.” (BTV BigSchool) b. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? ( M1- 0.5 điểm) A. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước. B. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu. C. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo. Câu 2. An có hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới? ( M1- 0.5 điểm) A. Về phòng cậu ném chiếc áo xuống đất. B. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng. C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ. Câu 3. Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? ( M1- 0.5 điểm) A. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu. 1
  2. B. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc. C. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập. Câu 4. Ở chợ, An đã thấy những gì? ( M1- 0.5 điểm) A. Những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. B. Chợ không còn ai, chỉ có các gian hàng. C. Các cậu bé vẫn lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi. D. Cả A và C Câu 5. Đánh dấu X vào lí do An cảm thấy hối hận với hành động của mình? ( M2- 0.5 điểm) A. Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác. B. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ. C. Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa. D. Vì An cảm động trước câu nói của bố. Câu 6. Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? ( M2- 0.5 điểm) . Câu 7. Nêu nội dung câu chuyện? ( M3- 0.5 điểm) . Câu 8. Trạng ngữ trong câu: “Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới.” bổ sung thông tin gì cho câu? ( M1- 0.5 điểm) A. Thời gian B. Nơi chốn C. Nguyên nhân Câu 9. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: “Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh.” ( M2- 0.5 điểm) . Câu 10: Viết (1- 2 câu) có dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. ( M3- 0.5 điểm) . Phần II. Viết ( 5 điểm) Chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè.
  3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2024 - 2025 I. ĐỌC HIỂU: 5 điểm Câu 1 2 3 4 5 8 Đáp án C A B D A,B,D A Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 6: 0.5 điểm - HS đóng vai An viết lại được suy nghĩ của mình dựa theo nội dung câu chuyện. (VD: Con xin lỗi bố mẹ. Con đã có thái độ không đúng khiến bố mẹ buồn.) Câu 6: 0.5 điểm - Nêu được nội dung câu chuyện. ( VD: Hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh chúng ta còn nhiều người thiệt thòi hơn.) Câu 9: 0.5 điểm - Xác định đúng CN-VN trong câu: ( Mỗi bộ phận đúng: 0.25 điểm) + CN: Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở + VN: biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh Câu 10: 0.5 điểm - Viết đúng 1- 2 câu có dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,1 điểm. II. VIẾT: 5 điểm Đề 1: Bố cục Điểm Chính tả - Lỗi chính tả nhẹ không ảnh hưởng đến nghĩa: không trừ điểm. - Lỗi chính tả nhiều hoặc nặng: trừ từ 0.15 đến 0.25 điểm. Tập làm văn - Viết được bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã 5 nghe nói về một nhân vật lịch sử gồm 3 phần. - Chữ viết, chính tả rõ ràng. Dùng từ đặt câu đúng, viết sáng tạo, giàu cảm xúc . Phần mở bài - Giới thiệu về câu chuyện (Tên câu chuyện, lý do biết câu 0.5 chuyện hoặc ấn tượng về câu chuyện,....) Phần thân bài - Kể lại câu chuyện theo trình tự diễn ra các sự việc. Có sử 4.0 dụng các từ ngữ kết nối các sự việc. Phần kết bài - Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện, mong muốn sau 0.5 khi đọc câu chuyện hoặc rút ra bài học.
  4. Đề 2: Bố cục Điểm Chính tả - Lỗi chính tả nhẹ không ảnh hưởng đến nghĩa: không trừ điểm. - Lỗi chính tả nhiều hoặc nặng: trừ từ 0.15 đến 0.25 điểm. Tập làm văn - Viết bài văn miêu tả cây cối đúng bố cục gồm 3 phần 5 - Dùng từ, đặt câu đúng, viết sáng tạo giàu cảm xúc... Phần mở bài Giới thiệu được cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn 0.5 bè theo kiểu mở bài trực tiếp hoặc mở bài gián tiếp. Phần thân bài - Miêu tả được các đặc điểm nổi bật của cây ( thân, gốc, rễ, 4.0 cành, lá, hoa, quả.....) hay tả đặc điểm của cây theo từng thời kì phát triển. - Kết hợp tả sự vật, hoạt động, kỉ niệm có liên quan đến cây. Phần kết bài Nêu cảm nghĩ của em về cây theo kiểu kết bài mở rộng hoặc 0.5 kết bài không mở rộng