Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dân (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 12/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dân (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_khao_sat_chat_luong_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Dân (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA KSCL CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN DÂN Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 Năm học 2024 - 2025 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên: .lớp: ..SBD .Phòng thi .. A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Học sinh đọc 1 đoạn văn hoặc thơ trong sách Tiếng Việt 2- học kì 1 (3 điểm) (do Gv lựa chọn – ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang) - Học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm) II. Đọc thầm và làm bài tập ( 6 điểm)- Thời gian: 20 phút SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em: - Em rét không? Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích: - Ấm quá! Nết ôm em chặt hơn, thầm thì: - Mẹ bảo, chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị em mình mãi bên nhau nhé! Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ. Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Ông giơ gậy thần lên. Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua, mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na. Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội. (Theo Trần Mạnh Hùng) (Sách Tiếng việt 2, tập 1 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống; trang 109 - 110) * Đọc thầm bài Sự tích hoa tỉ muội và ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi và trả lời các câu hỏi dưới đây: Câu 1: Nhân vật trong câu chuyện gồm những ai? (0,5 điểm) A. Hai chị em Nết và Na. B. Hai bố con nhà Na. C. Hai mẹ con Nết và Na. Câu 2: Hai chị em Nết và Na sống với nhau như thế nào? (0,5 điểm) A. Na thương chị, cái gì cũng nhường chị. B. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. C. Hai chị em không yêu thương nhau. Câu 3: Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những gì? (0,5 điểm) A. Những khóm hoa đỏ thắm. B. Những khóm hoa màu vàng. C. Những khóm hoa màu tím. Câu 4: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào? (0,5 điểm)
  2. A. Nết nắm tay em chạy theo dân làng. B. Nết nhờ dân làng cõng em. C. Nết cõng em chạy theo dân làng. Câu 5: Vì sao dân làng đặt tên loài hoa mọc nơi Nết đi qua là hoa tỉ muội? (0,5 điểm) A. Vì Nết tên là tỉ muội. B. Vì hoa đẹp như tình chị em của Nết và Na C. Vì hai chị em Nết rất thích hoa tỉ muội. Câu 6: Câu: “Ông giơ gậy thần lên.” Thuộc kiểu câu nào? (0,5 điểm) A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu đặc điểm. C. Câu nêu hoạt động. Câu 7: Câu: “Chó gµ trèng nhµ em ®Ñp lµm sao! Bé l«ng cña chó vµng ãng, m­ît nh­ t¬.” Có mấy từ chỉ đặc điểm ( 1đ) A.2 từ B. 3 từ C. 4 từ D. 1 từ Câu 8: Khoanh vào câu giới thiệu: ( 1đ) A. Bạn Lan đang học bài. B. Bạn Lan rất chăm chỉ. C. Bầu trời là bạn của các vì sao. D. Bầu trời lấp lánh ánh sao. Câu 9: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ hoạt động. (1 điểm) A. Nước, dâng, lăn, nổi lên. B. Thông minh, dâng, nổi lên, lăn C. Chơi, bán, lấy, lăn. D. Bưởi, lăn, bà lão, giỏi. B. PHẦN VIẾT:(10 điểm) 1. Bài viết 1: Chính tả: Nghe - viết ( 4 điểm) ( 15’) Bài: Chơi chong chóng ( Sách Tiếng Việt 2- tập 1 trang 133) Viết đoạn; Từ đầu đến sự háo hức. 2. Bài viết 2:( 6 điểm ) ( 25’) Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn kể về một giờ ra chơi ở trường em: Gợi ý: - Trong giờ ra chơi,em và các bạn thường chơi ở đâu ? - Em và các bạn thường chơi trò chơi gì ? - Em thích hoạt động nào nhất ? - Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi?
  3. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 - 2025 I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Nội dung kiểm tra: + HS đọc một đoạn văn do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng. + HS trả lời một câu hỏi đơn giản về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. - Cách đánh giá, cho điểm: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Đáp án A B A C B C Số điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5điểm 0,5 điểm 0,5điểm 0,5 điểm Câu 7: có 3 từ đẹp, vàng óng, mượt(1 điểm) Câu 8: C (1 điểm) Câu 9: C (1 điểm) II. PHẦN VIẾT:(10 điểm) 1. Bài viết 1:(4 điểm) Chính tả: Nghe - viết Bài: Chơi chong chóng * Đánh giá và cho điểm như sau: - Viết tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Bài viết 2: (6 điểm) Đề bài: Viết 4-5 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em:. a. Nội dung: (3 điểm) Viết đầy đủ nội dung theo yêu cầu của bài: - Viết được 1 câu kể giờ ra chơi,em và các bạn thường chơi ở đâu ?. (0,5 điểm) - Viết được 2 đến 3 câu kể về thời gian và diễn biến giờ ra chơi ( Em và các bạn thường chơi trò chơi gì ? - Em thích tham gia trò chơi nào ?). (2 điểm) - Viết được 1 câu nói về cảm xúc thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi?. (0,5điểm) b. Kĩ năng: (3 điểm) - Viết đúng chính tả toàn bài, trình bày bài viết đúng. (1 điểm) - Biết dùng từ, viết câu đúng, phù hợp với văn tả. (1 điểm) - Kỹ năng sử dụng từ gợi tả, gợi cảm, bài viết có cảm xúc. (1 điểm)