Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 đến 18 - Năm học 2023-2024 - Đỗ Thị Thu Duyên

doc 886 trang vuhoai 12/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 đến 18 - Năm học 2023-2024 - Đỗ Thị Thu Duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_1_den_18_nam_hoc_2023_2024_do_th.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 đến 18 - Năm học 2023-2024 - Đỗ Thị Thu Duyên

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MANG THÍT TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ PHƯỚC A KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 (từ ngày 04/9 /2023 đến ngày 08/9/2023) LỚP: 1/1 GV: Đỗ Thị Thu Duyên Năm học: 2023 - 2024
  2. Tuần: 1 Tiết: 1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Tiếng Việt Bài mở đầu: Em là học sinh ( tiết 1) Thời gian thực hiện: 04/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Làm quen với thầy cô và bạn bè. - Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,... - Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),... Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống - Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt. - Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kí hiệu ghi tiếng nói - tức là chữ viết). Giúp các em hình thành, phát triển phẩm chất: - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Chăm chỉ: Thông qua hoạt động đọc các từ khó trong bài . - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),... Giúp các em hình thành, phát triển năng lực : - Năng lực TC – TH: Biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản - Năng lực GT- HT: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực GQVĐ & ST: Khơi gợi óc tìm tòi - Năng lực ngôn ngữ: Nói, giới thiệu, chia sẻ với các bạn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1. 2. Học sinh: - Sách Tiếng Việt, vở luyện viết 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Khởi động: - YC HS hát - HS hát Hoạt động: Tự giới thiệu * Phương pháp, kt: vấn đáp, đàm thoại MT: Giới thiệu về bản thân, làm quen với Thầy cô, bạn bè. HT: Cá nhân - Gv giới thiệu về mình: Cô tên ..., cô là giáo Hs lắng nghe. viên dạy lớp ... của chúng ta. - Gv hướng dẫn hs tự giới thiệu về bản thân:
  3. HS giới thiệu cá nhân- to trước lớp. Con tên ...., học lớp ...., ... GV cho HS chơi trò chơi tìm hiểu và nhớ tên HS tham gia trò chơi nhau Gv sắp xếp chỗ ngồi. Hs ghi nhớ Hoạt động: Giới thiệu SGK PP: Trực quan MT: Biết được SGK và bộ đồ dùng học tập. HT: Cá nhân,lớp - Giới thiệu SGK, bộ đồ dùng dạy học. Hs thực hành, hs lắng nghe - Giáo dục Hs phải dùng sách càn thận, giữ gìn sách sạch đẹp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương. * Hoạt động Vận dụng: MT: để sách vở ngăn nắp gọn gàng -Lắng nghe - Hướng dẫn hs để sách vở ngăn nắp. -Nêu cách để vở ngăn nắp khi ở nhà và ở trường học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ....................
  4. Tuần: 1 Tiết: 2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Tiếng Việt Bài mở đầu: Em là học sinh ( tiết 2) Thời gian thực hiện: 04/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,... - Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),... Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống - Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt. - Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kí hiệu ghi tiếng nói - tức là chữ viết). Giúp các em hình thành, phát triển phẩm chất: - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Chăm chỉ: Thông qua hoạt động đọc các từ khó trong bài . - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),... Giúp các em hình thành, phát triển năng lực : - Năng lực TC – TH: Biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản - Năng lực GT- HT: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực GQVĐ & ST: Khơi gợi óc tìm tòi - Năng lực ngôn ngữ: Nói, giới thiệu, chia sẻ với các bạn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên: - Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1. * Học sinh: - SGK, Vở Luyện viết 1, tập một, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
  5. 1. Khởi động: - YC HS hát - HS hát 2. Hoạt động Khám phá: *Mục tiêu: Viết được các nét cơ bản, biết đường kẻ, dòng kẻ. Tư thể ngồi, cách giơ bảng * Phương pháp, kt: thực hành,quan sát Kĩ thuật viết: - Trong hình bạn nhỏ đang làm gì? -HS nhìn hình 1 trả lời: Bạn đang viết chữ. - GV hướng dẫn cầm bút, giơ bảng, tư thế -Hs chú ý và thực hành theo hướng dẫn của ngồi viết. giáo viên. - Giới thiệu các nét cho hs: nét thẳng, nét - HS theo dõi cong, nét móc, nét khuyết, nét hất. Hs lắng nghe -GV hướng dẫn cách viết các nét Hs chú ý và thực hành theo hướng dẫn của -Nhận xét giáo viên -GV giới thiệu các nét phụ: nét cong, nét thắt, nét râu. 3. Hoạt động Thực hành và luyện tập: GV hướng dẫn hs ghi các nét MT: Viết tốt các nét cơ bản Gv hướng dẫn hs viết vở -HS viết bóng, viết bảng con Gv giới thiệu các nét phụ (nếu còn thời -HS viết vở Luyện viết 1 gian) - HS theo dõi. Nét chữ Minh họa 1. Nét cong trên 2.Nét cong dưới 3.Nét thắt 4.Nét râu - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương. ̉ -HS theo dõi thực hiện
  6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY GV hướng dẫn quy trình viết chữ với các hình thức đa dạng, phong phú để HS ghi nhớ cách viết các nét cơ bản: Bảng con, viết trên không, viết vở ô li.
  7. Tuần: 1 Tiết: 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Tiếng Việt Bài mở đầu: Em là học sinh ( tiết 3) Thời gian thực hiện: 05/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Làm quen với thầy cô và bạn bè. - Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,... - Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),... Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống - Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt. - Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kí hiệu ghi tiếng nói - tức là chữ viết). Giúp các em hình thành, phát triển phẩm chất: - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Chăm chỉ: Thông qua hoạt động đọc các từ khó trong bài . - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),... Giúp các em hình thành, phát triển năng lực : - Năng lực TC – TH: Biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản - Năng lực GT- HT: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực GQVĐ & ST: Khơi gợi óc tìm tòi - Năng lực ngôn ngữ: Nói, giới thiệu, chia sẻ với các bạn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1. 2.Học sinh: - SGK, Vở Luyện viết 1, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Hoạt động Khởi động: * Mục tiêu: Cả lớp hát tốt bài hát *Phương pháp, kt: Trình diễn - HS hát - YC HS hát 2. Hoạt động Khám phá * Mục tiêu: HS biết tư thế ngồi đọc đúng; biết cách cầm sách. HS biết cách làm việc nhóm. HS nhận biết được đồ dùng học tập * Phương pháp, kt: thực hành, quan sát và cách giữ gìn.HS biết được các ký hiệu học tập. a. Kĩ thuật đọc
  8. - Hai bạn đang làm việc nhóm đôi, cùng -Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang làm gì? đọc sách, trao đổi về sách. -HS lắng nghe - GV giới thiệu các bài đọc. -HS thực hiện -GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi b. Hoạt động nhóm thẳng lưng, mắt cách xa sách khoảng 25 - - Các bạn đang làm việc nhóm 4 người. 30 cm để không mắc bệnh cận thị. -HS lắng nghe -HS thực hiện -Trong hình 3, hai bạn nhỏ đang làm gì? - GV giới thiệu cách làm việc nhóm. - GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đôi - nhóm với bạn ngồi bên cạnh; nhóm 4 (ghép 3. Hoạt động Luyện tập: 2 bàn học lại). MT: HS biết cách phát biểu ý kiến. HS - GV chỉ định 1 HS làm nhóm trưởng trong biết cách học ở nhà. tháng đầu. Mỗi HS trong nhóm sẽ lần lượt c. Nói - phát biểu ý kiến làm nhóm trưởng trong những tháng tiếp -Bạn đang phát biểu ý kiến theo. -HS lắng nghe -HS thực hiện -Trong hình 4, hai bạn nhỏ đang làm gì? -GV hướng dẫn cách phát biểu. -GV mời 1, 2 HS làm mẫu. GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần nói to, rõ để thầy và các bạn nghe rõ -HS giới thiệu bản thân; nói về bố mẹ,... những điều mình nói. Nói quá nhỏ thì thầy 4. Hoạt động Vận dụng và các bạn không nghe được. MT: HS biết những điều lưu ý khi đi trải -Cho HS thực hành luyện nói trước lớp. nghiệm tham quan với lớp. d. Học với người thân -Trong hình 5, hai bạn nhỏ đang làm gì? -Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về bài -GV: Những gì các em đã học ở lớp, các học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn em hãy trao đồi thường xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị em,... Mọi người hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ em rất nhiều. e. Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan -Trong hình 6, hai bạn nhỏ đang làm gì? - Các bạn đang tham quan Đền thờ Phạm Hùng cùng cô giáo GV: Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan - HS lắng nghe. một số cảnh đẹp, một số di tích lịch sử của địa phương. Đi tham quan cũng là một cách học. Các em lưu ý: Khi đi tham quan, các em cần thực hiện đúng yêu cầu của thầy: bám sát lớp và thầy, không đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc biệt khi qua đường cần theo đúng hướng dẫn của thầy. g. Đồ dùng học tập của em - GV chỉ từng hình. -HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, -HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho sách, hộp bút màu, bút mực, bút chì, tẩy, thầy kiểm tra. kéo thủ công,... -GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em,
  9. -HS chú ý theo dõi. giúp em rất nhiều trong học tập. Hằng ngày - HS lắng nghe. đi học, các em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn mép sách, vở; không viết vào sách. h. Nghe GV giới thiệu những kí hiệu về S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK. tổ chức hoạt động lớp; thực hành luyện B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng. tập. V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất vở. -HS chú ý theo dõi. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS lắng nghe. biểu dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ........
  10. Tuần: 1 Tiết: 4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Tiếng Việt Bài mở đầu: Em là học sinh ( tiết 4) Thời gian thực hiện: 05/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Qua bài học, học sinh thực hiện được: - HS cảm nhận được vẻ đẹp của TV - Giúp HS làm quen các ký hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kí hiệu ghi tiếng nói- tức chữ viết). Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống - Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt. - Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kí hiệu ghi tiếng nói - tức là chữ viết). Giúp các em hình thành, phát triển phẩm chất: - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. - Yêu nước: Thông qua việc cảm nhận được vẻ đẹp của TV.. Giúp các em hình thành, phát triển năng lực : - Năng lực TC – TH: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Năng lực GT- HT: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực GQVĐ & ST: Khơi gợi óc tìm tòi, VD những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1. 2. Học sinh: - Sách Tiếng Việt, vở luyện viết 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Khởi động: - HS hát - YC HS hát 2. Hoạt động Luyện tập *Mục tiêu: HS biết hát theo nhạc. Làm quen * Phương pháp, kt: thực hành, quan sát với các kí hiệu khác nhau a. Dạy hát: - HS mở SGK hát theo hướng dẫn của GV. - GV dạy HS hát. 3. Hoạt động Vận dụng: MT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng
  11. Việt. b. Trao đổi cuối tiết học -Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt -HS trả lời có hay không? -Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc: -HS trả lời: + Kí hiệu nào thể hiện giọng hát của các + Nốt nhạc em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này. + Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Thầy sẽ dạy các em những chữ này để +Chữ các em biết đọc, biết viết. HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ....................
  12. Tuần: 1 Tiết: 5, 6 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Tiếng Việt Bài 1: a,c (tiết 1,2) Thời gian thực hiện: 06/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm chính”: ca. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ. - Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống . Yêu thích môn học, biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Giúp các em hình thành, phát triển phẩm chất: - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Chăm chỉ: Thông qua hoạt động đọc các từ khó trong bài . - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập (ĐDHT),... - Yêu nước: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. Giúp các em hình thành, phát triển năng lực : - Năng lực TC – TH: Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca. - Năng lực GT- HT: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực GQVĐ & ST: Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Năng lực ngôn ngữ: Nói, giới thiệu, chia sẻ với các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. - Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5. 2. Học sinh: - Bảng con, phấn,làm bài tập 6 (tập viết). - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Hoạt động Khởi động: * Mục tiêu: Cả lớp hát tốt bài hát *Phương pháp, kt: Trình diễn - HS hát - YC HS hát 2. Hoạt động Khám phá: * Mục tiêu: HS nhận biết các âm và chữ * Phương pháp: quan sát, vấn đáp cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính” : ca. - Giới thiệu bài: GV viết lên bảng lớp tên - Lắng nghe bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên: âm a và chữ a; âm c và chữ c.
  13. - GV ghi chữ a, nói: a - 4-5 em, cả lớp : a - GV ghi chữ c, nói: c (cờ) - Cá nhân, cả lớp : c - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS. a. Chia sẻ - HS trả lời: cái ca. - GV hỏi: Đây là gì ? - HS nhận biết c, a - GV chỉ tiếng ca - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca b.Phân tích - GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca -HS quan sát ca c a - HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có âm c - GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào? và âm a. Âm c đứng trước và âm a đứng sau. c. Đánh vần - Quan sát và cùng làm với GV - GV hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát hiện động tác tay: âm : ca + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca phải, vừa phát âm: a + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: ca. - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ-a- ca - Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca - Chữ c và chữ a - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Tiếng ca - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca, ca - GV chỉ mô hình tiếng ca 3. Hoạt động Luyện tập * Mục tiêu: Tự phát hiện và phát âm được * Phương pháp: quan sát, vấn đáp, thực tiếng có âm a, âm c; hành BT3: Nói to tiếng có âm a *Xác định yêu cầu bài tập - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 6. - GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn * Nói tên sự vật vào SGK trang 6 rồi nói to tiếng có âm a. - HS lần lượt nói tên từng con vật: gà, cá, Nói thầm tiếng không có âm a nhà, thỏ, lá - HS nói đồng thanh - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng con vật.
  14. -HS làm vào VBT. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên * Tìm tiếng có âm a. tên từng sự vật. - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a) - Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không có âm a) - GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên con * Báo cáo kết quả. vật. + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : gà - GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói tên con + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : cá vật. + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cà + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : nhà + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : thỏ - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá kết quả theo nhóm đôi. - HS báo cáo cá nhân - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm a, nói thầm tiếng không có âm a. - HS nói (cha, bà, da,...) BT4: Tìm tiếng có âm c - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất *Xác định yêu cầu của bài tập: kì, mời học sinh báo cáo kết quả - Học sinh lắng nghe yêu cầu - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a (Hỗ * Nói tên sự vật trợ HS bằng hình ảnh) - HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ, vịt, cú, cò, dê,cá - HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ) - GV nêu yêu cầu: Vừa nói to tiếng có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không có âm c. -HS lắng nghe. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 -HS làm vào VBT. học sinh nói tên từng con vật. *Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên - HS làm cá nhân nối a với từng hình chứa tên từng sự vật tiếng có âm a trong vở bài tập - GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn thịt, + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to: cờ vỗ tay 1 kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt lớn rất tinh) cái - Cho HS làm bài trong vở Bài tập + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói thầm : vịt không vỗ tay - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cú vỗ tay 1 kết quả theo nhóm đôi. cái + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : cò vỗ tay 1 cái + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : dê không vỗ tay + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : cá vỗ tay 1 cái - HS báo cáo cá nhân - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
  15. c, nói thầm tiếng không có âm c. - HS nói (cỏ,cáo,cừu..) 4. Hoạt động Vận dụng: MT: Tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ BT5: Tìm chữ a, chữ c - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất * Giới thiệu chữ a, chữ c kì, mời học sinh báo cáo kết quả - Lắng nghe, quan sát - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c ngoài bài - Lắng nghe, quan sát * Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ - Lắng nghe - GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các em vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)- mẫu chữ ở dưới chân trang 6. -HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài vào bảng - GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa cài. - HS giơ bảng - GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và - HS đọc tên chữ giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm -HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài vào bảng chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm cài. thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào. - HS giơ bảng Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a và - HS đọc tên chữ chữ c nhé. - HS làm vào VBT - GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ -Lắng nghe - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - Cho học sinh nhắc lại tên chữ - GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - Cho học sinh nhắc lại tên chữ - Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ a trong bài tập 5 VBT - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ....................
  16. Tuần: 1 Tiết: 7 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Tiếng Việt Bài 1: a,c (tiết 3) Thời gian thực hiện: 06/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống . Yêu thích môn học, biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Giúp các em hình thành, phát triển phẩm chất: - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Chăm chỉ: Thông qua hoạt động tập viết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. Giúp các em hình thành, phát triển năng lực : - Hình thành năng lực hợp tác qua việc hoạt động nhóm. - Hình thành năng lực ngôn ngữ thông qua việc nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính”: ca. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy chiếu để minh họa cách viết chữ cái a, c và tiếng ca 2. Học sinh: Bảng con, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Hoạt động Khởi động: * Mục tiêu: Cả lớp hát tốt bài hát *Phương pháp, kt: Trình diễn *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - HS hát - YC HS hát 2. Hoạt động Khám phá: * Mục tiêu: HS viết đúng các chữ cái a, c * Phương pháp: quan sát, vấn đáp, thực và tiếng ca hành * Cách tiến hành : cá nhân , lớp a.Tập viết Chuẩn bị. - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của GV - Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau Làm mẫu. bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh - HS theo dõi bụi.
  17. - HS đọc - HS theo dõi - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ vừa. - GV chỉ bảng chữ a, c - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết + Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong trái. Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3. + Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong kín và nét móc ngược. Điểm đặt 3. Hoạt động Luyện tập bút dưới đường kẻ 3. Từ điểm dừng bút Thực hành viết của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét - HS viết chữ c, a và tiếng ca lên khoảng móc ngược sát nét cong kín đến dòng kẻ 2 không trước mặt bằng ngón tay trỏ. thì dừng lại. - HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ c, + Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú a từ 2-3 lần ý nối giữa chữ c với chữ a. Báo cáo kết quả - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - Cho HS viết trên khoảng không - 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp - HS khác nhận xét - Cho HS viết bảng con - HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - HS khác nhận xét - GV yêu cầu HS giơ bảng con - Lắng nghe - GV nhận xét - Cho HS viết chữ ca - GV yêu cầu HS giơ bảng con - GV nhận xét - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 2 - GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên bảng con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ....................
  18. Tuần: 1 Tiết: 8 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 1 ) Thời gian thực hiện: 07/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Tô đúng chữ a, c và tiếng ca- chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện Viết 1, tập một. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống . Yêu thích môn học, biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất - Trách nhiệm: HS có ý thức về việc làm của mình. - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết - Nhân ái: Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS tự hoàn thành bài tập, kiểm tra bài và báo cáo kết quả. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài viết - Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn trình bày trước nhiều người, biết nói lên nhận xét, suy nghĩ của bản thân. - Năng lực ngôn ngữ: Biết đọc tiếng yêu cầu bài học. Phát triển kĩ năng giao tiếp, nói lưu loát trong giao tiếp - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra những cách giải quyết, suy nghĩ của bản thân; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động của cá nhân và của nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Mẫu chữ 2. Học sinh: Vở luyện viết 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Hoạt động Khởi động: * Mục tiêu: Cả lớp hát tốt bài hát *Phương pháp, kt: Trình diễn *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - HS hát - YC HS hát 2. Hoạt động Khám phá: * Mục tiêu: HS biết được cách viết và quy * Phương pháp, kt: quan sát trình viết các chữ cái a, c và tiếng ca * Cách tiến hành : cá nhân , lớp - HS nhìn bảng đọc - HS theo dõi - GV giới thiệu bài học và ghi tên đề bài: Tập Viết a, c, ca - GV giới thiệu chữ và tiếng làm mẫu: a, c,
  19. ca - GV giới thiệu cấu tạo và hướng dẫn cách viết +Chữ c: cao 2 li, rộng 1,5 li, chỉ gồm 1 nét (nét cong hở trái) Cách viết: Đặt bút dưới dòng kẻ thứ 3 viết nét cong trái, đến dòng kẻ thứ 2 thì dừng lại. + Chữ a: cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm nét cong kín và nét móc ngược. Cách viết: Đặt bút dưới DK 3 viết nét cong kín, từ điểm cuối nét 1, lia bút lên DK3 viết nét moc ngược sát nét cong kín, đến ĐK 2 thì dừng lại +Tiếng ca: viết chữ c trước, chữ a sau. Chú ý lia bút từ chữ c qua chữ a. 3. Hoạt động Luyện tập: * Mục tiêu: HS tô đúng chữ a, c và tiếng ca- chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, * Phương pháp, kt: quan sát, thực hành theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. * Cách tiến hành : cá nhân , lớp - HS theo dõi -HS viết vào vở luyện viết - GV hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế,cầm bút đúng, viết đúng quy trình. - Lắng nghe để thực hiện - GV nhận xét vở, tuyên dương. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.Nhắc nhở HS chưa hoàn thành về nhà viết thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ....................
  20. Tuần: 1 Tiết: 9 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Tiếng Việt Bài 2: cà , cá ( tiết 1 ) Thời gian thực hiện: 07/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc. - Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống . Yêu thích môn học, biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất - Trách nhiệm: HS có ý thức về việc làm của mình. - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết - Nhân ái: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật. - Trung thực: HS tự hoàn thành bài tập, kiểm tra bài và báo cáo kết quả. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự đánh vần tiếng có mô hình cà, cá - Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn trình bày trước nhiều người, - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng giao tiếp, nói lưu loát trong giao tiếp - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra những cách giải quyết, suy nghĩ của bản thân; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động của cá nhân và của nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. 2. Học sinh: - Vở Bài tập Tiếng Việt . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động Khởi động: *Phương pháp, kt: Trình diễn * Mục tiêu: Cả lớp hát tốt bài hát *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - YC HS hát - HS hát - Kiểm tra bài cũ + GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 2 + 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc +Nhận xét - Giới thiệu bài: - Lắng nghe + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập tô và 2. Hoạt động Khám phá: tập viết các chữ c, a các tiếng ca, cà, cá.