Ma trận + Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thái Phiên (Có đáp án + File đọc)
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận + Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thái Phiên (Có đáp án + File đọc)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ma_tran_de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop.docx
1. NGÔ QUYỀN. THÁI PHIÊN MA TRẬN TV2.xlsx
3. NGÔ QUYỀN. THÁI PHIÊN HƯỚNG DẪN CHẤM T.V LỚP 2.doc
4. NGÔ QUYỀN. THÁI PHIÊN ĐỀ KT ĐỌC LỚP 2.docx
5. NGÔ QUYỀN. THÁI PHIÊN LƯU ĐỀ KT ĐỌC LỚP 2.doc
Nội dung text: Ma trận + Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thái Phiên (Có đáp án + File đọc)
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI PHIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Thời gian làm bài 60 phút) Họ và tên: .. Mã phách Lớp: . . Giám thị : Mã Điểm Giám khảo Nhận xét của giáo viên phách Đọc Đọc Viết Tổng thành hiểu Bằng số : .. tiếng Bằng chữ : . I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) II. ĐỌC HIỂU (6 điểm): Đọc thầm bài và làm bài tập. Bức tranh bàn tay Giờ học vẽ, cô giáo yêu cầu mỗi học sinh về một vật em thích hoặc một người em yêu quý. Nhận tranh của học sinh, cô giáo rất vui. Có em vẽ mẹ dắt con đi chơi. Có em vẽ bố với một trái tim. Có em vẽ cô giáo với một bó hoa,... Đến bức tranh của Hải, cô giáo rất ngạc nhiên thấy bức tranh chỉ có hình một bàn tay được vẽ rất đơn giản, vụng về. - Vì sao em vẽ bàn tay? Bàn tay đó của ai? - Cô giáo đến bên Hải và hỏi nhỏ cậu bé. - Đó là bàn tay của cô đấy ạ. - Cậu bé thì thầm. Cô giáo nhớ lại: Trong giờ giải lao, đôi lúc, cô nắm tay Hải. Cô cũng làm thế với những học trò khác, nhưng với Hải, một cậu bé trầm lặng, ít nói, điều này rất có ý nghĩa. Cô giáo cảm thấy mình vừa nhận được một món quà rất quý. Theo sách Hạt giống tâm hồn Từ ngữ: Trầm lặng: lặng lẽ, ít hoạt động, ít cười đùa. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1 (0,5 điểm) Cô giáo yêu cầu học sinh vẽ gì? A. Mỗi học sinh vẽ một bức tranh bàn tay. B. Mỗi học sinh vẽ một bức tranh về cô giáo. C. Mỗi học sinh vẽ một vật em thích hoặc một người em yêu quý.
- Không viết vào phần gạch chéo này Câu 2 (0,5 điểm) Vì sao bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên? A. Vì cô giáo thấy bức tranh của Hải vẽ cô giáo với hình một trái tim. B. Vì cô giáo thấy bức tranh của Hải chỉ có hình một bàn tay được vẽ đơn giản. C. Vì cô giáo thấy bức tranh của Hải vẽ rất đẹp. Câu 3 (0,5 điểm) Theo em, món quà quý cô giáo nhận được từ bức tranh của Hải là gì? Câu 4 (0,5 điểm) Các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ dưới đây là: “Em nuôi một đôi thỏ, Bộ lông trắng như bông, Mắt tựa viên kẹo hồng Đôi tai dài thẳng đứng.” A. thỏ, trắng, hồng, dài, thẳng đứng. B. trắng, bông, hồng, dài, thẳng đứng C. trắng, hồng, dài, thẳng đứng. Câu 5 (1 điểm) Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: (món quà, đi chơi, bàn tay, vẽ) Từ ngữ chỉ hoạt động: ........................................................................................................................ Từ ngữ chỉ sự vật: ............................................................................................................................... Câu 6 (1 điểm) Đặt 1 câu nêu công dụng của một đồ dùng học tập trong giờ học vẽ.
- Câu 7 (1 điểm) Mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào? Viết vào chỗ dấu chấm. A. “Học sinh đang học vẽ.” thuộc kiểu câu.......................................................................... B. “Bạn Hải học tập rất chăm chỉ và cẩn thận.” thuộc kiểu câu........................................... Câu 8 (1điểm): Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi vào ô trống. Bé Hà mới đi học lớp 1 được một tuần Bé nói với bố: - Có nhiều điều cô giáo con không biết đâu bố ạ - Sao con lại nghĩ thế - Vì thỉnh thoảng cô lại bảo: “Các em hãy trả lời cho cô câu hỏi này nhé!”. III. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) Nghe - viết bài: “Tớ nhớ cậu” (SGK Tiếng Việt 2/tập 1, trang 82 ) Đoạn viết: “Một buổi sáng, ......... A, thư của sóc!”.
- 2. Tập làm văn (6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.

