Tổng hợp kiến thức ôn tập học kỳ I môn Ngữ văn 9
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp kiến thức ôn tập học kỳ I môn Ngữ văn 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_kien_thuc_on_tap_hoc_ky_i_mon_ngu_van_9.doc
Nội dung text: Tổng hợp kiến thức ôn tập học kỳ I môn Ngữ văn 9
- ƠN TẬP HỌC KÌ 1 1. Đọc hiểu 2. Tiếng Việt a.CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI 3. Kể4. tên các phương châm hội thoại - Phương châm về lượng. - Phương châm về chất. - Phương châm quan hệ. - Phương châm cách thức. - Phương châm lịch sự. Mỗi5. phương châm hội thoại cĩ những yêu cầu gì khi giao tiếp? Cho ví dụ cụ thể liên quan tới các phương6. châm hội thoại - Phương châm về lượng: khi giao tiếp cần nĩi cho cĩ nội dung; nội dung của lời nĩi phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, khơng thiếu, khơng thừa.Ví dụ: Bồ câu là lồi chim cĩ hai cánh. (vi phạm). - Phương châm về chất: khi giao tiếp đừng nĩi những điều mà mình khơng tin là đúng hay khơng cĩ bằng chứng xác thực. Ví dụ: Ăn ốc nĩi mị (vi phạm); Nĩi cĩ sách, mách cĩ chứng (tuân thủ). - Phương châm quan hệ: khi giao tiếp cần nĩi đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nĩi lạc đề. Ví dụ: Ơng nĩi gà, bà nĩi vịt (vi phạm). - Phương châm cách thức: khi giao tiếp cần chú ý nĩi ngắn gọn, rành mạch, tránh nĩi mơ hồ. Ví dụ: Nửa úp, nửa mở (vi phạm); Dây cà ra dây muống (vi phạm). - Phương châm lịch sự: khi giao tiếp cần tế nhị và tơn trọng người khác. Ví dụ: Lời nĩi chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nĩi cho vừa lịng nhau (tuân thủ). Hay: Nĩi ngọt lọt tới xương (tuân thủ); Nĩi băm nĩi bổ (vi phạm). b.. Sự phát triển từ vựng; - Biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc. Ví dụ: Ngày xuân em hãy cịn dài → “xuân”: tuổi trẻ. - Tạo từ ngữ mới. Ví dụ: Điện thoại di động, máy vi tính, gas - Mượn từ ngữ của tiếng nước ngồi: từ Hán – Việt (thiên tài, lạc hậu, tân tiến, độc lập ), ngơn ngữ các nước khác (tắc-xi, in-tơ-nét, vi-ta-min ). Để phát triển nghĩa của từ vựng tiếng Việt, ta cĩ những phương thức nào? Cho ví dụ minh họa - Cĩ 2 phương thức phát triển nghĩa của từ vựng: phương thức ẩn dụ và phương thức hốn dụ. - Ví dụ: + Phương thức ẩn dụ: Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng + Phương thức hốn dụ: Ơng ấy cĩ chân trong ban tuyển dụng đấy. c.Nêu khái niệm thuật ngữ? Cho ví dụ minh họa - Khái niệm: thuật ngữ là những từ, ngữ biểu thị khái niệm khoa học, cơng nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, cơng nghệ. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:1
- - Ví dụ: + Nước là hợp chất của hi-đrơ và ơ-xi. + Từ ngữ địa phương là từ ngữ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định. 2.Viết đoạn văn thuyết minh: Bố cục cĩ 3 phần: a. Mở đoạn: Giới thiệu về đối tượng thuyết minh b. Thân đoạn: - Cấu tạo - Đặc điểm - Cơng dụng, lợi ích, ý nghĩa . c. Kết đoạn: Suy nghĩ, tình Cảm của bản thân về đối tượng VD1.Thuyết minh về giống cây trồng a. Mở đoạn: Giới thiệu về giống cây trồng. VD: Sen là một lồi hoa . b.Thân đoạn : - Sơ lược đặc điểm tự nhiên: + Phân bố, chủng loại + Hình dáng, màu sắc, lá, hoa,quả, cành, gốc, rễ, - Cơng dụng: trong đời sống hàng ngày, trong ẩm thực, trong y học. - Ý nghĩa:Trong đời sống tâm tưởng của người Việt Nam, ý nghĩa biểu tượng. c. Kết đoạn: Suy nghĩ, tình cảm của bản thân. VD2 . Thuyết minh về một giống vật nuơi: a. Mở đoạn: Giới thiệu về đối tượng thuyết minh. VD: Trâu là một lồi vật thân thuộc với người dân Việt Nam từ bao đời nay . b. Thân đoạn: - Đặc điểm: + Hình dáng, màu lơng + Chân, đầu, mắt + Tiếng kêu - Lợi ích, ý nghĩa . c. Kết đoạn: Suy nghĩ, tình cảm của bản thân về đối tượng. VD1.Thuyết minh về giống cây trồng. a. Mở đoạn: Giới thiệu giống cây trồng. b.Thân đoạn : -Sơ lược đặc điểm tự nhiên: + Phân bố, chủng loại + Hình dáng, màu sắc, hương thơm - Cơng dụng: trong đời sống hàng ngày, trong ẩm thực, trong y học. -Ý nghĩa:Trong đời sống tâm tưởng của người Việt Nam, ý nghĩa biểu tượng. c. Kết đoạn:Suy nghĩ, tình cảm của bản thân. 3. Nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích; 1. Mở bài : + Giới thiệu tác giả, tác phẩm hoặc đoạn trích . + Nêu đánh giá sơ bộ của mình . 2. Thân bài : + Nêu các luận diểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm . + Phân tích,chứng minh bằng các luận điểm , luận cứ tiêu biểu và xác thực . 3. Kết bài : - Nêu nhận định về tác phẩm truyện hặc đoạn trích . - Đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện hặc đoạn trích . GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:2
- * Khi gặp kiểu bài phân tích nhân vật thì - Dẫn chứng phải bám vào các chi tiết ngoại hình, nội tâm ( suy nghĩ, cảm xúc ) - Hành động ứng xử với các nhân vật khác trong tác phẩm - Lời nĩi của nhân vật - Từ các dẫn chứng ấy đi đến nhận xét về cuộc đời, số phận, tính cách, ý nghĩa điển hình (nhân vật điển hình ) . *Về nghệ thuật cần bám vào :cốt truyện, tình huống , ngơn ngữ, ngơi kể, nghệ thuật xây dựng nhân vật , miêu tả tâm lí nhân vật phong cách viết văn của tác giả v. v mà nghị luận và nêu nhận xét của bản thân . 1. Phân tích nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện về người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ. I. Mở bài - Văn học trung đại thường viết về người phụ nữ: Truyện Kiều – Nguyễn Du, Chinh phụ ngâm – bản dịch của Đồn Thị Điểm, Cung ốn ngâm khúc – Nguyễn Gia Thiều → gĩp mặt ở đề tài này, Nguyễn Dữ cĩ “Chuyện về người con gái Nam Xương”. - Truyện viết về cuộc đời nàng Vũ Nương → người con gái tuy rơi vào bi kịch số phận đầy đau đớn nhưng vẫn rạng ngời vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn. II. Thân bài 1. Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết *LĐ 1.Vũ Nương là một người phụ nữ cĩ tư dung tốt đẹp. - Xuất thân gia đình nghèo khĩ nhưng tính tình thùy mị, nết na, “ lại thêm tư dung tốt đẹp” → cách giới thiệu nhằm tơn vinh vẻ đẹp của Vũ Nương: tồn vẹn về sắc, đức → việc Trương Sinh đem trăm lạng vàng đến cưới cũng khơng cĩ gì lạ. * LĐ 2. Vũ Nương là một người vợ hiền diụ, thủy chung: - Lấy chồng, biết chồng cĩ tính đa nghi → luơn “giữ gìn khuơn phép” → đảm bảo gia đình hạnh phúc, an hịa. - Khơng tham vật chất, danh vọng → tiễn chồng đi chinh chiến, chẳng mong được ấn hầu, áo gấm chỉ cầu “hai chữ bình yên”, mong ngày “hạnh phúc sum vầy” → mong ước nhỏ nhoi, bình dị, xúc động và thật cao quý → với nàng, điểm nương tựa khơng phải là vật chất phù du mà là hạnh phúc bên gia đình → cảnh tiễn đưa khơng tránh khỏi bùi ngùi, xĩt xa, thấm đẫm nỗi buồn li biệt. -Chồng đi xa, ở nhà → đảm đang chu tồn, giữ trịn phụ đạo của người vợ, Giữ gìn khuơn phép, khơng lỗi đạo vợ → được mọi người yêu quý, mến chuộng → khi nàng bị chồng nghi oan → họ bênh vực nàng. - Nặng lịng với gia đình, bao dung, vị tha: - Chồng khơng tin lịng thủy chung → vơ cùng đau khổ → “sen rũ trong ao, liễu tàn trước giĩ → gợi thương cảm về một nỗi đau tình duyên tan vỡ. -Dù sự ngờ oan của chồng là nguyên nhân khiến nàng phải tự vẫn → sẵn sàng tha thứ → hình ảnh bĩng nàng hiện về → vương vấn khơng dứt với gia đình. *LĐ3. Vũ Nương là một người dâu hiếu thảo: - Hết lịng chăm sĩc mẹ chồng. -Mẹ chồng ốm → “hết sức thuốc thang”, ngọt ngào khuyên lơn. -Mẹ chồng mất → làm ma chay, tế lễ chu tồn → lịng hiếu đạo của nàng dâu đối với mẹ chồng. =>làm trịn trách nhiệm của nàng dâu * LĐ 4. Vũ Nương là một người mẹ đảm đang, hết lịng yêu thương con: - Chồng đi lính, ở nhà một mình vất vả nuơi dạy con. -Thương con thơ dại, chỉ bĩng mình in trên vách mà bảo là cha Đản GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:3
- → chiếc bĩng: chất chứa bao nỗi nhớ thương chồng, tấm lịng người mẹ thương con vơ hạn. Tư dung, nhân phẩm Vũ Nương đáp ứng trọn vẹn những yêu cầu khắt khe của lễ giáo phong kiến → lẽ ra, nàng được hưởng niềm vui của tình yêu, hạnh phúc nhưng lại rơi vào bi kịch đau đớn. 2. Vũ Nương là người phụ nữ dám đấu tranh để bảo vệ vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn - Bị chồng nghi oan → hết lời giải thích. - Bị chồng trách mắng, xua đuổi → ra bến Hồng Giang than thân rồi tự vẫn → lời thề: nếu đoan trang giữ tiết “vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mĩ”, nếu lừa chồng, dối con thì làm mồi cho cá tơm, cơm cho diều quạ, “chịu khắp mọi người phỉ nhổ” → kiên quyết đến cùng để bảo vệ nhân phẩm. - Cái chết → đỉnh điểm của sự đau khổ, tuyệt vọng → cách duy nhất nhưng cũng đau đớn, mạnh mẽ nhất nàng phải lựa chọn để mong được minh oan, khẳng định lịng trinh bạch. - Cĩ cơ hội, nàng hi vọng được trả lại sự trong sạch → nhờ Trương Sinh lập đàn giải oan → nhưng kiên quyết khơng trở về với xã hội đã vùi dập nàng → chỉ hiện về mờ ảo rồi biến mất. Quá trình đấu tranh tuy cĩ bi thương nhưng đã gĩp phần khẳng định thêm vẻ đẹp của nàng Vũ Nương. III. Kết bài - Với tài năng khai thác cĩ sáng tạo văn học dân gian, sử dụng tài tình yếu tố truyền kì → Nguyễn Dữ đã mang đến cho văn học Việt Nam thêm một hình tượng đẹp về người phụ nữ. - Qua nhân vật → gĩp tiếng nĩi tố cáo xã hội phong kiến với những ràng buộc khắt khe, tàn nhẫn đối với phụ nữ. → Truyện mang giá trị nhân đạo, hiện thực sâu sắc. - Suy nghĩ của bản thân: người phụ nữ, nhất là trong xã hội phong kiến phải luơn chống chịu với nghịch cảnh → đáng trân trọng: luơn giữ được vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn. 2.LÀNG - Kim Lân Tĩm tắt truyện ngắn “Làng” – Kim Lân Vì hồn cảnh chiến tranh, ơng Hai cùng gia đình buộc phải bỏ làng đi tản cư. Ở nơi tản cư, ơng luơn nhớ về làng của mình. Hằng ngày, ơng thường ra phịng thơng tin tuyên truyền nghe đọc báo để vui cùng tin chiến thắng. Một ngày, như thường lệ, vừa ra khỏi phịng thơng tin, ơng gặp một đám người ở Gia Lâm tản cư lên. Qua họ, ơng biết tin làng Chợ Dầu của mình theo giặc. Dù khơng tin nhưng trước những chứng cớ họ đưa ra, ơng đành chấp nhận một cách đau khổ. Ơng xĩt xa, tủi hổ, ở liền trong nhà mấy ngày khơng dám gặp ai, sợ nhất là mụ chủ nhà sẽ đuổi gia đình mình đi. Khơng biết chia sẻ cùng ai, ơng tâm sự với đứa con nhỏ như khẳng định lịng trung thành của ơng với cách mạng, với Bác Hồ. Làng thì ơng yêu thật, nhưng làng theo giặc thì phải thù. Rồi tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính. Niềm vui trở lại với ơng Hai. Ơng tiếp tục nĩi về làng, nĩi về cuộc chiến đấu giữ làng như chính ơng từng tham gia. Nêu ý nghĩa văn bản và giá trị nghệ thuật của đoạn trích truyện ngắn “Làng” – Kim Lân 1. Ý nghĩa văn bản Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nơng dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. 2. Giá trị nghệ thuật - Tạo tình huống truyện gay cấn: tin thất thiệt được chính những người đang đi tản cư từ phía làng Chợ Dầu lên nĩi ra. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:4
- - Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực và sinh động qua suy nghĩ, hành động, qua lời nĩi (đối thoại và độc thoại). Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ơng Hai trong truyện ngắn “Làng” – Kim Lân I. Mở bài - Mỗi người luơn dành cho quê hương một tình yêu đặc biệt. Tình cảm ấy càng cháy bỏng, mãnh liệt khi đặt trong những thử thách nghiệt ngã. - Nhân vật ơng Hai trong “Làng” – Kim Lân là một minh chứng. LĐ:Ơng khơng chỉ nặng lịng với quê hương và cịn thiết tha yêu nước. II. Thân bài 1. Người nơng dân yêu làng - Làng đối với người dân rất quan trọng → ngơi nhà chung cho cộng đồng, làng mạc, là gốc rễ, cội nguồn → Ơng Hai hay khoe → khơng phải khoe bản thân mà khoe về làng của ơng. - Cái gì của làng cũng đều đáng tự hào, hãnh diện: + Phịng thơng tin sáng sủa, rộng rãi nhất vùng, chịi phát thanh cao, loa gọi cả làng đều nghe thấy. + Nhà ngĩi san sát, đường làng lát đá xanh, trời mưa, giĩ tha hồ đi khắp làng, bùn khơng dính gĩt chân. → Trong suy nghĩ của Ơng, làng Ơng rất giàu cĩ, to đẹp. - Thời cuộc đổi thay, niềm tự hào về làng, việc khoe làng khơng hề thay đổi: + Trước Cách mạng → khoe cái sinh phần của viên tổng đốc làng. + Sau Cách mạng → tự hào vì làng ơng là làng kháng chiến “những hố, những ụ, những giao thơng hào của làng ơng thì làm cơng trình khơng để đâu hết” → Ơng kể với tâm trạng “Say mê, náo nức”, khơng cần biết mọi người cĩ nghe hay khơng → giây phút hạnh phúc của người con xa làng lâu ngày, ơng kể như chính ơng được đứng trong làng để nĩi về làng cho những người khách phương xa. → Kể về làng → vừa để khoe làng, vừa để giải tỏa nỗi nhớ trong lịng. + Quá yêu làng → nhất quyết khơng đi tản cư → khi buộc phải cùng gia đình đi tản cư, ơng “ít nĩi, ít cười, cái mặt lúc nào cũng lầm lầm” → chất chứa nỗi buồn khổ trong lịng. Yêu làng, tự hào về làng như đứa con yêu mẹ, tự hào về mẹ. 2. Người nơng dân yêu nước a) Theo dõi sát sao tin tức về kháng chiến Ơng nghe “chẳng sĩt một câu”: cảm phục em bé dũng cảm ở Hà Nội, xúc động trước cái chết của anh trung đội trưởng, hả hê trước thất bại của quân giặc → người nơng dân khơng cịn chỉ biết nghĩ đến miếng cơm, manh áo mà cịn quan tâm đến vấn đề lớn của thời đại: cuộc kháng chiến đang diễn ra sơi nổi. b) Nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc → tâm trạng đầy phức tạp: - Câu nĩi của người đàn bà “Cả làng chúng nĩ Việt gian theo Tây cịn giết gì nữa” → vết dao cứa vào tim ơng → chưa dám tin là sự thật. - Nỗi đau xâm chiếm tâm hồn, cổ “nghẹn ắng hẳn lại”, “lặng đi tưởng như đến khơng thở ngạc nhiên, đau đớn, tủi hổ, uất ức ” → diễn tả tinh tế, chân thực tâm trạng của Ơng Hai: → trước đây: làng là niềm tự hào, giờ: làng là nỗi đau khổ → như bị mất một cái gì quý giá, thiêng liêng. - Khơng dám nhìn mặt ai, vờ “lảng ra chỗ khác”, “cúi gằm mặt xuống” rồi đi thẳng về nhà → tránh ánh nhìn của mọi người -Về nhà: “nằm vật ra giường”, nước mắt cứ trào ra → nhục nhã, mặc cảm → ơng thấy như chính mình mang nỗi nhục của một tên Việt gian → xuất hiện những suy nghĩ về tương lai đen tối: bị hắt hủi, khinh bỉ, căm thù, nhất là khi nhìn những đứa con “Chúng nĩ cũng là trẻ con làng Việt gian đấy? Chúng GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:5
- nĩ cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy?” → sống nội tâm, khép kín, sợ tiếp xúc với mọi người “Khơng dám bước chân ra đến ngồi”, e dè trước những lời bàn tán. - Hàng ngày, Ơng ăn khơng ngon, ngủ khơng yên, chỉ biết ơm con mà than thở, thố lộ nỗi lịng như “để minh oan” → nĩi ra được, ơng cảm thấy nhẹ đơi phần. - Quan điểm của ơng thật rõ ràng, dứt khốt → đâm ra thù cái làng đã phản kháng chiến “Về làm gì cái làng ấy nữa. Chúng nĩ theo Tây cả rồi” → suy nghĩ “làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù” → khi phải đặt mình trong hồn cảnh phải chọn lựa giữa làng và kháng chiến → chọn kháng chiến, “ủng hộ cụ Hồ Chí Minh” (câu nĩi của con ơng). c) Khi tin đồn được cải chính - Vui mừng, khuơn mặt “bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên”. - Lật đật đi khoe “Tây nĩ đốt nhà tơi rồi ơng chủ ạ” → đáng ngạc nhiên: bị đốt nhà khơng đáng buồn mà lại đáng mừng, vui → minh chứng thuyết phục nhất, tuyệt vời nhất cho việc khơng theo giặc, nhất quyết đứng về phía kháng chiến của làng, của ơng → Cĩ lẽ, nếu phải đánh đổi điều gì to tát hơn để được minh oan, ơng cũng khơng ngần ngại! → Nỗi oan đã được giải → đồng nghĩa: tin làng Chợ Dầu làm Việt gian là “láo”, “sai sự mục đích cả” → tin cải chính như đem lại sự hồi sinh cho ơng. Hai trạng thái tâm lí khác nhau dưới sự tác động của hai tin tức khác nhau → nổi bật tấm lịng yêu nước tha thiết ở ơng Hai → nhất quán, khơng thay đổi dù trong bất kì hồn cảnh nào. III. Kết bài - Bằng ngịi bút miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tình huống độc đáo, ngơn ngữ bình dị mà chọn lọc, Kim Lân đã xây dựng thành cơng nhân vật ơng Hai – biểu tượng đẹp của người nơng dân yêu nước, yêu làng - Thái độ trân trọng, yêu quý của tác giả đối với người nơng dân. → Kim Lân được mệnh danh là nhà văn của người nơng dân. 3.CHIẾC LƯỢC NGÀ Nguyễn Quang Sáng Cho biết hồn cảnh sáng tác của truyện “Chiếc lược ngà” và vị trí phần trích trong SGK - Truyện được viết năm 1966, khi tác giả đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ. - Vị trí đoạn trích: nằm ở phần giữa truyện. Tĩm tắt tác phẩm “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng Anh Sáu đi kháng chiến từ khi đứa con gái duy nhất của anh chưa đầy một tuổi. Từ đĩ, hai ba con chưa hề gặp lại nhau. Mãi đến khi bé Thu – tên con gái anh Sáu – lên tám, anh mới cĩ dịp về thăm nhà. Anh nơn nĩng được gặp con, nhưng bé Thu khơng chịu nhận anh là ba. Trong ba ngày ở nhà, anh đã làm đủ mọi cách nhưng bé Thu vẫn lảng tránh và nhất định khơng gọi tiếng “Ba”. Một lần, anh giận quá, đánh con vì nĩ cố tình hất tung cái trứng cá anh gắp cho nĩ, bé Thu giận dỗi bỏ sang nhà ngoại. Đến lúc anh phải ra đi nhận nhiệm vụ mới, bé Thu mới chịu gọi tiếng ba. Thì ra, trước đây, bé khơng chịu nhận ba vì vết thẹo trên má khiến anh khơng cịn giống như trong bức ảnh chụp ngày cưới. Ở chiến khu, anh luơn ân hận vì lỡ đánh con. Anh đã dồn hết tình yêu thương vào chiếc lược ngà – mĩn quà anh tự tay làm để tặng cho con. Chiếc lược làm xong nhưng chưa kịp trao cho con thì anh đã hi sinh. Anh đã nhờ đồng đội mang về cho con kỉ vật đơn sơ mà chứa chan tình cha này. Nêu ý nghĩa văn bản và giá trị nghệ thuật của truyện “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:6
- 1. Ý nghĩa văn bản Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng, Chiếc lược ngà cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 2. Giá trị nghệ thuật - Tạo tình huống truyện éo le. - Cĩ cốt truyện mang yếu tố bất ngờ. - Lựa chọn người kể chuyện là bạn của ơng Sáu, chứng kiến tồn bộ câu chuyện, thấu hiểu cảnh ngộ Phân tích tình cha con sâu nặng của nhân vật ơng Sáu và bé Thu trong đoạn trích truyện ngắn và tâm trạng của nhân vật trong truyện. “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng I. Mở bài - Tình mẫu tử là nguồn cảm hứng bất tận của văn học. Dầu vậy, trong văn chương, ta vẫn bắt gặp những trang viết rất hay về tình phụ tử → “Chiếc lược ngà” - Nguyễn Quang Sáng. - Qua hai nhân vật ơng Sáu – người cha, bé Thu – con gái → cảm nhận được một cách sâu sắc, cảm động về tình cha, con sâu nặng. II. Thân bài - Chiến tranh đã chia cắt những gia đình. Anh Sáu xa nhà, xa con khi nĩ chưa trịn tuổi. - Ngày anh về phép → nơn nĩng được gặp con, được con gọi tiếng ba → Thật bất ngờ, bé Thu đã khơng chịu nhận anh là ba → Trong tình huống éo le đĩ, ta dần khám phá ra được tình cảm sâu nặng mà hai người dành cho nhau. 1. Tình cha đối với con a) Anh Sáu nơn nĩng gặp con: - Thấy đứa bé chừng 7, 8 tuổi, tĩc ngang vai → biết ngay đĩ là con mình → linh cảm của một người cha đã giúp ơng nhận ra đứa con ơng thương nhớ bấy lâu nay. - Xuồng chưa cập bến → nhún chân nhảy thĩt lên bờ, cất tiếng gọi “Thu! Con”. - Quá xúc động → giọng nĩi trở nên lặp bặp, như nghẹn lại: “Ba đây con!” → cĩ lẽ, ơng cũng khao khát đứa con gái sẽ chạy nhào tới, ơm chầm lấy ơng mà cất tiếng gọi “Ba, ba...” → Bất ngờ bé Thu sợ hãi, chạy đi, kêu thét lên”má má” → Ơng hụt hẫng, đau đớn “mặt anh sầm lại hai tay buơng xuống như bị gãy”. b) Trong những ngày nghỉ phép ở nhà,anh dành tình cảm cho con: - Ơng luơn tìm mọi cách để thể hiện tình thương con và cũng để bé Thu chịu nhận ba: + Chẳng đi đâu → lúc nào cũng chăm sĩc, “vỗ về con” → dành thời gian để bù đắp cho con. + Anh kiên nhẫn chờ con gọi: “Ba vơ ăn cơm”, đợi con nhờ chắt dùm nồi cơm đang sơi → chỉ cĩ tình yêu thương con vơ hạn mới cĩ thể làm anh kiên nhẫn và khổ tâm đến thế. + Trong bữa cơm, anh gắp cho con trứng cá to vàng → phần thức ăn ngon nhất → con bé hất cái trứng ra → anh “vung tay đánh vào mơng nĩ” → nỗi tức giận của một người cha trước đứa con khơng ngoan → đánh con mà lịng xĩt xa, quặn thắt. c) Lúc anh Sáu chuẩn bị ra đi - Anh muốn ơm con, hơn con, nhìn con với đơi mắt trìu mến → ánh mắt chứa chan bao tình cảm. - Trước tiếng gọi “ba” và cái ơm rất chặt của con → “rút khăn lau nước mắt, rồi hơn lên mái tĩc con” → niềm xúc động dâng trào → giây phút hạnh phúc, mãn nguyện nhất của anh kể từ ngày về thăm nhà → niềm khao khát đã được toại nguyện. d) Lúc ở chiến trường - Nỗi nhớ con vẫn khơng nguơi → ân hận vì đã lỡ tay đánh con. - Anh dồn tất cả tình thương con vào chiếc lược ngà: GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:7
- + Vui mừng, sung sướng khi nhặt được khúc ngà voi “hớt hải chạy về như một đứa trẻ được quà”. + Anh làm cây lược với tất cả sự cơng phu, khéo léo “cưa từng chiếc răng”, tẩn mẩn khắc từng nét “Yêu nhớ tặng con Thu của ba” → Dịng chữ đơn sơ mà chứa chan bao tình cảm. + Anh thường lấy cây lược ra ngắm nghía, mài lên tĩc cho thêm bĩng, thêm mượt → cây lược làm dịu đi nỗi nhớ thương con, vừa làm cho nỗi khát khao gặp lại con thêm cháy bỏng → cĩ cây lược, anh thấy như cĩ con gái ở bên mình. + Chưa kịp trao tận tay con chiếc lược, anh đã hi sinh → Khi người đồng đội hứa mang chiếc lược về trao tận tay con anh → nhắm mắt đi xuơi → chi tiết xúc động → dường như anh đã mãn nguyện khi làm thỏa mãn được mong ước của con. Tình thương con của cha, mẹ khơng bao giờ vơi cạn dù phải qua bao thử thách. 2. Tình con đối với cha a) Lúc mới gặp lại anh Sáu và trong thời gian anh Sáu ở lại nhà - Trái với thái độ mừng rỡ của anh Sáu → Thu ngạc nhiên, sợ hãi, vụt chạy đi. - Trong thời gian cĩ mặt anh Sáu ở nhà → tìm mọi cách để tránh nĩi chuyện với anh, tránh tiếp xúc với anh: + Nhất định khơng chịu gọi ba vơ ăn cơm mà chỉ nĩi trổng “Vơ ăn cơm!”. + Lúng túng trước nồi cơm đang sơi → tìm cách tự chắt nước, nhất định khơng nhờ ơng giúp. + Anh Sáu gắp cho cái trứng cá to → “hất cái trứng ra, cơm văng tung tĩe” → bị ba đánh → giận dỗi bơi xuồng sang ngủ nhà ngoại khơng về. → tỏ thái độ kiên quyết khơng chấp nhận sự chăm sĩc và tình cảm của anh → phủ nhận sự tồn tại của người “ba” mà theo nĩ là khơng phải. b) Lúc anh Sáu chuẩn bị ra đi - Bé Thu đứng ở gĩc nhà → vẻ mặt khơng bướng bỉnh hay cau cĩ mà “sầm lại buồn rầu” , như đang “nghĩ ngợi sâu xa” → chuyển biến mạnh mẽ trong tâm trạng. - Anh Sáu từ giã → thét lên “Ba a a ba!”, chạy xơ tới ơm chặt lấy ba nức nở “Khơng cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!”, dang cả hai chân câu chặt lấy ba, hơn ba cùng khắp → Thu khao khát cĩ được một người ba, thèm được gọi ba đã lâu → khao khát ấy càng mãnh liệt hơn khi biết mình khơng cịn cơ hội để bên ba. - Nguyên nhân tạo nên sự thay đổi trong thái độ và cách ứng xử của bé Thu → chiếc thẹo trên mặt ơng Sáu → ơng khơng giống với người chụp trong hình cưới với mẹ → nhất định khơng nhận ơng Sáu là ba, cho rằng ơng chỉ là “ba giả” → trước, sau, tính cách bé Thu vẫn nhất quán: tấm lịng yêu ba tha thiết → Trong bé Thu chỉ cĩ người ba duy nhất là người đàn ơng trong hình cưới của mẹ thơi, khơng thể chia sẻ, thay thế. - Chi tiết: bé Thu “hơn tĩc, hơn cổ, hơn vai và hơn cả vết thẹo dài bên má của ba” → thật xúc động → sự hối hận của bé Thu vì đã vơ tình làm ba buồn, bù đắp lại những tổn thương mà mấy ngày qua bé đã gây cho ba. Cũng như tình cảm của cha, mẹ đối với con cái, con cái bao giờ cũng khát khao va thấy hạnh phúc khi được sống trong vịng tay yêu thương của mẹ, cha. III. Kết bài - Truyện đi vào lịng người đọc → trước hết ở tư tưởng ngợi ca tình phụ tử thiêng liêng → sau nữa: sự giản dị, chân thật trong ngơn ngữ, tình huống truyện hợp lí. - Thơng điệp đầy tính nhân văn: chiến tranh cĩ thể tàn phá nhiều thứ nhưng khơng thể ngăn cách và hủy diệt tình cảm của con người. → “Chiếc lược ngà” là một trong những tác phẩm hay nhất của Nguyễn Quang Sáng./. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:8
- 4.LẶNG LẼ SA PA - Nguyễn Thành Long Nêu xuất xứ, hồn cảnh sáng tác của truyện “Lặng lẽ Sa Pa” – Nguyễn Thành Long - Hồn cảnh sáng tác: là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè 1970 của tác giả. - Xuất xứ: trích từ tập “Giữa trong xanh” (1972). Tĩm tắt tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” – Nguyễn Thành Long Trên chuyến xe từ Lào Cai lên Sa Pa, qua sự giới thiệu của bác lái xe, ơng họa sĩ già và cơ kĩ sư nơng nghiệp làm quen với anh thanh niên 26 tuổi đang cơng tác một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m, người mà bác lái xe cho là “cơ độc nhất thế gian”. Anh thanh niên mời họ lên thăm nhà. Khi mọi người ngắm vườn hoa, anh tặng cho cơ gái bĩ hoa tươi và trị chuyện với họ về cơng việc vất vả nhưng cũng rất lí thú, cĩ ý nghĩa của mình. Đĩ là việc dự báo thời tiết để phục vụ sản xuất và chiến đấu. Anh cũng đã giới thiệu với bác họa sĩ về những người khác đang cơng tác tại đây mà theo anh, họ xứng đáng được bác vẽ hơn là mình. Đến lúc chia tay, bác họa sĩ hẹn ngày quay lại. Anh thanh niên lấy lí do sắp đến giờ “ốp” khơng tiễn khách, mà chỉ tặng trứng gà cho khách ăn dọc đường. Anh đã mang lại những ý nghĩ tốt đẹp cho ơng họa sĩ và cơ kĩ sư. Nêu ý nghĩa văn bản và giá trị nghệ thuật của truyện “Lặng lẽ Sa Pa” – Nguyễn Thành Long 1. Ý nghĩa văn bản Lặng lẽ Sa Pa là câu chuyện về cuộc găp gỡ với những con người trong một chuyến đi thực tế của nhân vật ơng họa sĩ, qua đĩ, tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những con người cĩ lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc. 2. Giá trị nghệ thuật - Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn. - Xây dựng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. - Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc; miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn. - Kết hợp giữa kể với tả và nghị luận. - Tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm truyện. Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” – Nguyễn Thành Long. Từ đĩ, liên hệ ý thức, trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, đất nước. I. Mở bài - Văn học Việt Nam hiện đại đã sáng tạo được nhiều hình tượng đẹp về con người Việt Nam trong lao động và chiến đấu → truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” - Nguyễn Thành Long là một minh chứng. - Tác phẩm ra đời sau chuyến đi Lào Cai trong mùa hè 1970. - Anh thanh niên trong truyện đã để lại ấn tượng sâu sắc đối với người đọc bởi vẻ đẹp trong suy nghĩ, tính cách và lí tưởng sống. II. Thân bài - Trên chuyến xe từ Lào Cai lên Sa Pa, qua giới thiệu của bác lái xe, ơng họa sĩ già và cơ kĩ sư nơng nghiệp cĩ dịp làm quen với anh thanh niên. - Dõi theo cuộc trị chuyện của họ, người đọc dần khám phá ra vẻ đẹp đáng quý ở anh. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:9
- 1. Một chàng trai “thèm người”, hiếu khách - “Thèm người” → phải được hiểu là thích gặp gỡ, trị chuyện với mọi người → lúc mới nhận việc, cĩ lần anh đã đẩy khúc cây chắn ngang đường cho xe dừng lại để được “nhìn trơng và nĩi chuyện một lát” với mọi người → đem đến cảm giác ngạc nhiên nhưng khá thích thú cho người đọc → khơi dậy ở người đọc niềm cảm thơng đối với anh thanh niên trẻ, làm việc nơi vắng vẻ, thưa người. - Niềm nở, khơng giấu nỗi xúc động khi được bác họa sĩ và cơ gái lên thăm nhà → “nĩi to những điều đáng lẽ người ta chỉ nghĩ” → bác và cơ là đồn khách thứ hai, riêng cơ là cơ gái thứ nhất từ Hà Nội đến thăm nhà anh. - Anh trị chuyện tự nhiên, sơi nổi như với những người đã quen thân từ lâu, tặng cho khách những mĩn quà do chính anh làm ra: củ tam thất cho vợ bác lái xe bình phục sức khỏe sau khi ốm, bĩ hoa tươi được cắt từ vườn hoa anh trồng cho cơ gái, làn trứng cho bác họa sĩ → giá trị của những mĩn quà khơng nằm ở phương diện vật chất mà chính ở ý nghĩa của nĩ → bình dị mà chứa chan tình cảm, sự quan tâm anh dành cho mọi người. Tính cách “thèm người” là yếu tố đầu tiên giúp anh gây được thiện cảm với người đọc. 2. Chàng trai cĩ ý thức trách nhiệm và say mê cơng việc - Làm cơng tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu, quanh năm sống trên đỉnh Yên Sơn cao hơn hai ngàn sáu trăm mét, chỉ cĩ cỏ cây và mây núi bầu bạn → chưa bao giờ anh thấy cuộc sống của mình tẻ nhạt và buồn chán → lời tâm sự: “khi ta làm việc, ta với cơng việc là đơi, sao gọi là một mình được?”. - Biết cơng việc của mình là gian khổ nhưng “thiếu nĩ, anh buồn đến chết mất” → là niềm vui, nguồn sống, một phần khơng thể thiếu trong cuộc sống → Cĩ lúc, do yêu cầu cơng việc → giữa đêm đơng giá rét → vẫn thức giấc, xách đèn “đi ốp”, xách máy đi đo khơng sĩt một ngày nào, khơng quên một buổi nào. Anh đã dùng tất cả thời gian, nhiệt huyết, tâm trí và sức lực cho cơng việc → ý thức rất rõ ý nghĩa cơng việc mình đang làm: gĩp phần quan trọng vào việc phục vụ cho sản xuất và chiến đấu → Anh đã sống và cống hiến một cách thầm lặng, hết mình. 3. Chàng trai cĩ lí tưởng sống đẹp, khiêm tốn - Cĩ quan niệm về hạnh phúc thật giản dị nhưng cũng thật cao đẹp, đáng quý: được lao động, được cống hiến → khi biết việc mình phát hiện đám mây khơ mà khơng quân ta đã hạ được nhiều máy bay Mĩ, anh rất vui và cĩ phần hãnh diện vì thấy mình đã làm được việc cĩ ích cho đất nước. - Biết tìm cách để vượt qua nỗi buồn tẻ → đọc sách → sách như người bạn, người cùng trị chuyện; biết cách làm đẹp cho cuộc sống của mình: nuơi gà, trồng rau. - Khi biết bác họa sĩ đang vẽ mình → từ chối vì thấy mình “khơng xứng đáng” → giới thiệu cho bác những người bạn của mình: ơng kĩ sư vườn rau, đồng chí nghiên cứu về sét → nhận định cơng việc của mình là bình thường, trân trọng những đĩng gĩp của đồng đội, bạn bè. Khoe khoang thành tích hay kể khổ khơng phải là tính cách của anh → làm ta càng thêm yêu, thêm quý anh. III. Kết bài - Bằng tình huống truyện tự nhiên, kết hợp kể, tả, nghị luận, miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn → xây dựng thành cơng nhân vật anh thanh niên. - Anh → hình tượng tiêu biểu cho những con người say mê lao động, lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc - Ý thức trách nhiệm của bản thân: khơng quên cơng ơn của thế hệ đi trước → cố gắng học tập, rèn luyện nhân cách để trở thành con người hữu ích cho gia đình, xã hội. Khi xã hội và Tổ quốc lên tiếng gọi, ta sẵn sàng cống hiến như những gì cha ơng đã từng làm ./. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:10

