Tổng hợp kiến thức ôn tập kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn 9 (Kèm 20 Đề tham khảo + Đáp án)

doc 40 trang vuhoai 09/08/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp kiến thức ôn tập kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn 9 (Kèm 20 Đề tham khảo + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doctong_hop_kien_thuc_on_tap_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_9_k.doc

Nội dung text: Tổng hợp kiến thức ôn tập kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn 9 (Kèm 20 Đề tham khảo + Đáp án)

  1. Nội dung kiểm tra HKII Lớp 9 Tự luận 100%, gồm kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và kĩ năng viết (viết bài văn nghị luận về tác phẩm, đoạn trích truyện hoặc bài văn nghị luận về bài thơ, đoạn thơ). ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN: NGỮ VĂN 9 Đề 1 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu: Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh (Lưu Quang Vũ – Tiếng Việt) Câu 1. Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ trên là gì? (0.5 đ) Hãy cho biết đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? (0. 5 đ) Câu 2. Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn thơ? (1.0 đ) Câu 3. Đoạn thơ thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt? (0.5 đ) Câu 4. Hãy chỉ ra thành phần biệt lập có trong đoạn thơ? Đó là thành phần nào? (0. 5 đ) II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. (2,0 điểm) “Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học”. Hãy viết đoạn văn khoảng một trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên. ĐÁP ÁN ĐỀ 1 Phần 1. ĐỌC HIỂU Câu 1. Biểu cảm, thơ 8 chữ / 8 chữ xen 7 chữ (0.5đ) Câu 2. - Biện pháp tu từ so sánh: - Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa/ Óng tre ngà và mềm mại như tơ/ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát/ Như gió nước không thể nào nắm bắt. (0.5 đ) - Tác dụng: Gợi tả vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động; tiếng Việt đẹp bởi hình và thanh. (0.5 đ) Câu 3. Đoạn thơ trên thể hiện lòng yêu mến, thái độ trân trọng đối với vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt. (0.5 đ) Câu 4. “Ôi” → thành phần cảm thán. (0.5 đ) Phần 2. LÀM VĂN. Câu 1:- Giới thiệu: “Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học”. Học là một trong những điều kiện để dẫn đến thành công. Chính vì vậy“Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học”. - Giải thích:+ “Xấu hổ”: là trạng thái tâm lí bình thường của con người khi cảm thấy ngượng ngùng hoặc hổ thẹn khi kém cỏi trước người khác. + Ý nghĩa cả câu: chỉ ra sự khác nhau giữa “không biết” và ‘không học”, đồng thời khuyên con người phải ham học hỏi và biết “xấu hổ khi không học”. - Bàn luận:+ Tại sao lại nói: “Đừng xấu hổ khi không biết”? Tri thức của nhân loại là vô hạn, khả năng nhận thức của con người là hữu hạn. Không ai có thể biết được mọi thứ, không ai tự nhiên mà biết được. Không biết vì chưa học là một điều bình thường, không có gì phải xấu hổ cả. + Tại sao nói: “chỉ xấu hổ khi không học”? Việc học có vai trò rất quan trọng đối với con người trong nhận thức, trong sự hình thành nhân cách, trong sự thành đạt, trong cách đối nhân xử thế và cống hiến đối với xã hội. Không học thể hiện sự lười nhác về lao động, thiếu ý chí cầu tiến, thiếu trách nhiệm với bản thân và xã hội. Việc học là một nhu cầu thường xuyên, phổ biến trong xã hội từ xưa đến nay, từ GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:1
  2. việc nhỏ như “Học ăn, học nói, học gói, học mở” đến những việc lớn như “kinh bang tế thế”, đặc biệt trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay. Việc học giúp chúng ta sống tốt hơn, đẹp hơn, hoàn hảo hơn. - Phê phán hành động “giấu dốt”, thói tự kiêu, tự mãn. - Bài học rút ra: + Muốn việc học có kết quả, cần có phương thức học tập đúng đắn, phong phú: học ở trường, ở gia đình, ở xã hội, ở bạn bè, trong thực tế, trong sách vở... Học phải kết hợp với hành biến nó trở thành sức mạnh phục vụ cho cuộc sống của chính mình và xã hội, có như vậy, việc học mới có ý nghĩa thực sự đúng đắn. + Không giấu dốt, không ngại thú nhận những điều mình chưa biết để từ đó cố gắng học tập, tích cực rèn luyện, và không ngừng vươn lên. - Khẳng định việc học là vô cùng quan trọng, không chịu học là điều đáng xấu hổ. Đề 2 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Khi rời Tokyo, thay vì đi taxi và tàu điện ra sân bay chúng tôi đã lựa chọn xe bus chạy tuyến nối trung tâm thành phố ở trạm xe bus gần nhà ga trung tâm ở khu Ikebukuro với sân bay quốc tế Tokyo Hadena. Xe bus chỉ có duy nhất một người phục vụ hành khách với rất nhiều vali hành lý. Anh vừa là lái xe vừa là người bán vé vừa là người phục vụ. Khi xe tới anh xuống xe nhận từng vali hành lý của khách, xếp gọn gàng vào hầm chứa đồ của xe một cách cực kỳ cẩn trọng nhưng cũng rất nhanh chóng. Thái độ làm việc đầy trách nhiệm này chắc chắn là bắt nguồn từ tinh thần kỷ luật rất cao đối với cá nhân khi thực hiện công việc của mình. Sau khi nhận hành lý của hành khách, anh lên xe để thực hiện việc bán vé tuyến Ikebukuro – sân bay Hadena cho từng khách với một thái độ ân cần và kính cẩn, luôn miệng cảm ơn từng người và cần mẫn trả tiền thừa cho mọi người, nhất là khi có rất nhiều du khách dùng tiền xu còn sót lại của mình để thanh toán cho tiền vé 1200 yên cho hành trình này. Khi xe tới sân bay anh lại một mình dỡ và gửi từng vali cho hành khách cũng nhẹ nhàng và cẩn trọng như chính hành lý của mình vậy, và luôn miệng cảm ơn hành khách chúng tôi Tôi kính phục anh, kính phục tinh thần kỷ luật cá nhân của anh cũng như của người Nhật trong công việc. Nếu không có tinh thần kỷ luật cá nhân, người Nhật không bao giờ có thể làm công việc của mình một cách cần mẫn, chu đáo và chi tiết tới mức tỉ mỉ đến vậy. (Theo Fanpage Câu chuyện Nhật Bản) Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản? Câu 2 (0,5 điểm). Thái độ và cách đối đãi của anh lái xe khi hành khách lên & xuống xe như thế nào? Câu 3 (0.5 điểm). Vì sao anh lái xe được nhân vật tôi nể phục? Câu 4 (0.5 điểm). Các em học hỏi được điều gì từ anh lái xe? Câu 5 (1.0 điểm) Hãy chỉ ra thành phần tình thái trong đoạn văn thứ 2 và cho biết thế nào là thành phần tình thái? II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn khoảng một trang giấy thi suy nghĩ về lòng tự tin. Câu 2. (5,0 điểm) ĐÁP ÁN ĐỀ 2 Câu 1. Phương thức biểu đạt tự sự. Câu 2. Xe buýt rất đông khách nhưng cả lúc khách lên và xuống anh không hề gắt gỏng, vội vã, ngược lại, anh đối đãi với khách với thái độ niềm nở, lịch sự và làm việc rất cẩn trọng, tỉ mỉ. Câu 3. Nhân vật tôi kính phục anh lái xe người Nhật vì anh ta có tinh thần kỷ luật cao. Câu 4. Học sinh có thể trả lời theo gợi ý sau: Học hỏi được ở anh lái xe: Bài học quý giá về tinh thần chấp hành kỷ luật tự giác; Tính cần mẫn, chu toàn trong công việc; Thái độ sống tích cực. Câu 5. “Thái độ làm việc đầy trách nhiệm này chắc chắn là bắt nguồn từ tinh thần kỷ luật rất cao đối với cá nhân khi thực hiện công việc của mình”. - Chắc chắn: Thành phần tình thái. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:2
  3. - Thành phần tình thái: là thành phần biệt lập dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. Phần 2. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. (2,0 điểm) GỢI Ý: - Một trong những yếu tố góp phần mang đến cho con người sự thành công chính là lòng tự tin. - Tự tin là luôn tin vào giá trị của bản thân mình, về trí tuệ, khả năng, phẩm chất của mình. - Người tự tin luôn có những hoài bão và ước mơ cao đẹp, luôn chủ động trong công việc, hành động cương quyết dù gặp thất bại vẫn không nản lòng. - Lòng tự tin có một ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của mỗi người: thể hiện và khẳng định được bản thân, tạo cho mình có thêm nghị lực để vươn lên, có những cơ hội để thăng tiến trong học tập. - Chứng minh: Chính nhờ vào lòng tự tin vào sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ mà Bác Hồ kính yêu cùng bao người chiến sĩ cách mạng đã vượt qua mọi gian khổ để mang lại hoà bình ấm no cho dân tộc - Phản đề: cần phê phán những ai quá tin tưởng vào bản thân một cách mù quáng mà trở nêu kiêu ngạo, độc đoán. Điếu đó sẽ bị mọi người lên án và xa lánh. - Mỗi người cần rèn luyện cho mình sự tự tin để thành công trong cuộc sống. Câu 2. (5,0 điểm) ĐỀ 3 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Tôi được tặng một chiếc xe đạp leo núi rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần tôi đạp xe ra công viên chơi, một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ thực sự. - Chiếc xe này của bạn đấy à? - Cậu bé hỏi. - Anh mình đã tặng nhân dịp sinh nhật của mình đấy. -Tôi trả lời, không giấu vẻ tự hào và mãn nguyện. - Ồ, ước gì tôi... - Cậu bé ngập ngừng. Dĩ nhiên là tôi biết cậu bé đang nghĩ gì rồi. Chắc chắn cậu ấy ước ao có được một người anh như thế. Nhưng câu nói tiếp theo của cậu bé hoàn toàn nằm ngoài dự đoán của tôi. - Ước gì tôi có thể trở thành một người anh như thế! - Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm. Sau đó, cậu đi về phía chiếc ghế đá sau lưng tôi, nơi một đứa em trai nhỏ tật nguyền đang ngồi và nói: - Đến sinh nhật nào đó của em, anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn lắc tay nhé. (“Hạt giống tâm hồn”, tập 4, nhiều tác giả. NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2006) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên? (0,5điểm) Câu 2: Xác định và gọi tên thành phần biệt lập trong câu “Ô, ước gì tôi...”? Thế nào là thành phần gọi đáp? (1điểm) Câu 3: Vì sao câu nói tiếp theo của cậu bé hoàn toàn nằm ngoài dự đoán của nhân vật tôi? (0,5điểm) Câu 4: Câu nói của cậu bé: “Ước gì tôi có thể trở thành một người anh như thế!” có ý nghĩa gì? (1.0 điểm) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) bàn về lòng vị tha. Câu 2: (5 điểm) Hướng dẫn chấm đề 3 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là tự sự Câu 2: Thành phần cảm thán: ô. - Thành phần gọi đáp là ....................................... Câu 3: Bởi vì em trai của cậu bé tật nguyền. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:3
  4. Câu 4: Ý nghĩa câu nói: thương em của mình chịu tật nguyền / nỗi xót xa trước nỗi đau của em phải chịu tật nguyền... II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) - Tạo hóa cho mỗi người có một tính cách khác nhau. Nhiều người có lòng đố kị, ích kỉ, người thích tranh đua lớn nhỏ, có người lại sống chan hòa, giàu lòng vị tha. - Vậy vị tha là gì? Vị tha là một tấm lòng vì mọi người, biết sống vì người khác, biết hi sinh cho người khác hay nói khác đi là biết tương trợ, giúp đỡ mọi người. Vị tha là một trong những phẩm chất cao đẹp nhất của con người. - Lòng vị tha làm cho người gần người hơn, làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn. Nhờ lòng vị tha mà con người mới có được đức hi sinh, tinh thần dũng cảm - Từ xưa, nhân dân ta đã có truyền thống yêu thương, nhân ái, vị tha. Lòng vị tha trong mỗi con người chúng ta luôn tiềm ẩn. Trong cuộc sống ngày nay, nếu có lòng vị tha bạn sẽ sống cuộc sống giàu ý nghĩa hơn. Chính lòng vị tha sẽ xua tan đi những lạnh lẽo, giá băng trong đời và mang đến cho đời ánh sáng và sự ấm áp. (Nếu một ngày nào đó bạn nhìn thấy một bà lão mắt đã mờ, chân tay yếu đuối nhờ bạn dẫn sang đường nhưng vì bận một việc gì đó bạn đã không giúp bà lão ấy. Để khi đêm về bạn có thấy lương tâm cắn rứt? Bạn có thấy lòng xót xa, hối tiếc? Có những việc qua đi ta không bao giờ sửa được cho nên đừng bao giờ dửng dưng trước cuộc sống và những mảnh đời bất hạnh để đến một lúc nào đó trong đời bạn lại hối tiếc, xót xa. Lòng vị tha sẽ giúp mỗi thành viên trong gia đình thương yêu, đùm bọc, chia sẻ, thông cảm cho nhau nhiều hơn. Trong trường, lớp, sự vị tha giúp các bạn gần nhau hơn, tránh được bao hiềm khích dẫn đến bạo lực gây nỗi đau cho nhau mà có khi phải hối hận cả cuộc đời) - Có thể nói trong cuộc sống không thể thiếu đi lòng vị tha. Một khi không có lòng vị tha con người chẳng khác nào gỗ đá vô tri, sẽ không biết yêu thương, không còn biết quan tâm đến những người xung quanh. Hãy hình dung một ngày nào đó thế giới này đánh mất đi lòng vị tha. Thế giới này chỉ còn trơ lại sự khô cằn, đổ nát. - Chính lòng vị tha sẽ kết nối những trái tim yêu thương, giúp con người gần nhau hơn. Con người sẽ hiểu rõ về mình hơn khi sống trong sự vị tha bởi người với người sống để yêu nhau. Câu 2. ĐỀ 4 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: Mẹ ru khúc hát ngày xưa Qua bao nắng sớm chiều mưa vẫn còn Chân trần mẹ lội đầu non Che giông giữ tiếng cười giòn cho ai Vì ai chân mẹ giẫm gai Vì ai tất tả vì ai dãi dầu Vì ai áo mẹ phai màu Vì ai thao thức bạc đầu vì ai? (Trích Ca dao và mẹ - Đỗ Trung Quân) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên? (0,5 điểm) Câu 2. Xác định một số từ láy có trong đoạn thơ? Các từ láy ấy gợi lên điều gì? (0,5 điểm) Câu 3. Thế nào là hàm ý? giải nghĩa hàm ý câu hỏi tu từ ở khổ 2 trong đoạn thơ trên? (1,0 điểm) Câu 4: Qua đoạn thơ, tác giả truyền đến thông điệp gì? (1,0 điểm) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) nêu suy nghĩ về những người không chịu thua số phận. Câu 2. (5 điểm) Hướng dẫn chấm đề 4 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm Câu 2: tất tả, dãi dầu, thao thức gợi sự vất vả, cực nhọc GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:4
  5. Câu 3: - Hàm ý là . - Hàm ý: Khắc sâu nỗi vất vả, nhọc nhằn và những hi sinh của mẹ. Bộc lộ niềm yêu thương, xót xa, trân trọng và biết ơn của người con trước những vất vả của mẹ. Câu 4: Thông điệp: Nhắc nhở mọi người về ý thức trách nhiệm và lòng hiếu thảo/ nhớ ơn sinh dưỡng. II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) - “Mỗi trang đời đều là một điều kỳ diệu” M.Gorki đã từng nói như thế và điều đó thật sự khiến chúng ta cảm động khi lật giở những trang đời của những con người không chịu thua số phận như anh Nguyễn Ngọc Ký, Trần Văn Thước, Nguyễn Công Hùng ... - Trước hết ta phải hiểu thế nào là “không chịu thua số phận”? Đó là những con người không chấp nhận mình mãi là người tàn phế, vô dụng, không học tập, không đóng góp gì cho xã hội. - Không mấy người Việt Nam không biết đến anh Nguyễn Ngọc Ký bị liệt cả hai tay đã kiên trì luyện tập biến đôi chân thành đôi bàn tay kỳ diệu viết những dòng chữ đẹp, học tập trở thành nhà giáo, nhà thơ. Anh Trần Văn Thước bị tai nạn lao động liệt toàn thân. Không gục ngã trước số phận anh can đảm tự học và đã trở thành nhà văn. Không thể nói hết những gian nan, những giọt nước mắt đau khổ của họ trong những ngày tự mình vượt qua bệnh tật để khẳng định giá trị của mình, để chứng tỏ bản thân tàn nhưng không phế. Vào năm 2005 cả nước biết đến một Nguyễn Công Hùng ở Nghệ An. Từ khi sinh ra đã mắc chứng bại liệt. Anh còn bị căn bệnh viêm phổi hành hạ làm cho sức khoẻ suy kiệt. Vậy mà anh đã không gục ngã. Bằng ý chí, nghị lực, anh đã trở thành một chuyên gia tin học và được tôn vinh là Hiệp sỹ công nghệ thông tin năm 2005 vì những đóng góp không vụ lợi của mình cho cộng đồng. Tháng 5 2005 anh được trung tâm sách kỷ lục Việt Nam đưa vào “Danh mục kỷ lục Việt Nam” về người khuyết tật bị bại liệt toàn thân đầu tiên làm giám đốc cơ sở đào tạo tin học và ngoại ngữ nhân đạo. - Điều gì khiến những con người tật nguyền ấy có thể vượt qua bệnh tật, vượt qua số phận và khẳng định được bản thân mình? Họ đã tạo dựng cuộc sống từ muôn vàn khó khăn, gian khổ, thử thách bằng sự kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm chiến thắng số phận của mình. Họ đã không mất đi niềm tin yêu vào cuộc sống, không gục ngã trước những đau đớn, họ dũng cảm, tự tin đứng lên để sống bằng nghị lực, ý chí, khát vọng và sức sống tinh thần mạnh mẽ của họ. Song bên cạnh đó còn có những nguyên nhân khác. Đó chính là sự động viên, khích lệ, giúp đỡ của bạn bè, của người thân, là khát khao không muốn người thân của mình đau khổ, thất vọng và còn nhờ dòng máu kiên cường và truyền thống anh hùng của dân tộc Việt Nam. Những con người vượt lên số phận đứng lên bằng nghị lực, khát vọng và ý chí của mình khiến ta vô cùng khâm phục. Chính những tấm gương về họ đã xây đắp những ước mơ, hoài bão trong em, dạy em phải biết vượt qua khó khăn trong cuộc sống để thực hiện những khát khao của mình. Những người không chịu thua số phận, những con người tàn mà không phế thực sự là tấm gương cho mọi người, khích lệ bản thân mỗi người cố gắng phấn đấu học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho cuộc sống. Câu 2. ĐỀ 5 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi: MIẾNG BÁNH MÌ CHÁY “Khi tôi lên 8 hay 9 tuổi gì đó, tôi nhớ thỉnh thoảng mẹ tôi vẫn nướng bánh mì cháy khét. Một tối nọ, mẹ tôi về nhà sau một ngày làm việc dài và bà làm bữa tối cho cha con tôi. Bà dọn ra bàn vài lát bánh mì nướng cháy, không phải cháy xém bình thường mà cháy đen như than. Tôi ngồi nhìn những lát bánh mì và đợi xem có ai nhận ra điều bất thường của chúng và lên tiếng hay không. Nhưng cha tôi chỉ ăn miếng bánh của ông và hỏi tôi về bài tập cũng như những việc ở trường học như mọi hôm. Tôi không còn nhớ tôi đã nói gì với ông hôm đó, nhưng tôi nhớ đã nghe mẹ tôi xin lỗi ông GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:5
  6. vì đã làm cháy bánh mì. Và tôi không bao giờ quên được những gì cha tôi nói với mẹ tôi: “Em à, anh thích bánh mì cháy mà.” Đêm đó, tôi đến bên chúc cha tôi ngủ ngon và hỏi có phải thực sự ông thích bánh mì cháy. Cha tôi khoác tay qua vai tôi và nói: “Mẹ con đã làm việc rất vất vả cả ngày và mẹ rất mệt. Một lát bánh mì cháy chẳng thể làm hại ai con ạ, nhưng con biết điều gì thực sự gây tổn thương cho người khác không? Những lời chê bai trách móc cay nghiệt đấy.” Rồi ông nói tiếp: “Con biết đó, cuộc đời đầy rẫy những thứ không hoàn hảo và những con người không toàn vẹn. Cha cũng khá tệ trong rất nhiều việc, chẳng hạn như cha chẳng thể nhớ được sinh nhật hay ngày kỷ niệm như một số người khác. Điều mà cha học được qua nhiều năm tháng, đó là học cách chấp nhận sai sót của người khác và chọn cách ủng hộ những khác biệt của họ. Đó là chìa khoá quan trọng nhất để tạo nên một mối quan hệ lành mạnh, trưởng thành và bền vững con ạ. Cuộc đời rất ngắn ngủ để thức dậy với những hối tiếc và khó chịu. Hãy yêu quý những người cư xử tốt với con, và hãy cảm thông với những người chưa làm được điều đó.” (Sưu tầm từ “Phụ nữ today.vn) Câu 1. Xác định ngôi kể (phương thức biểu đạt)? (0.5 điểm) Câu 2. Xác định mối quan hệ của các nhân vật có trong câu chuyện? (0.5 điểm) Câu 3. Khởi ngữ là gì? chuyển câu sau thành câu có khởi ngữ? “Mẹ con đã làm việc rất vất vả cả ngày và mẹ rất mệt”. (1 điểm) Câu 4: Câu chuyện gởi đến người đọc thông điệp gì? (1 điểm) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) nêu suy nghĩ về bạo lự học đường hiện nay. Câu 2. (5 điểm) Hướng dẫn chấm đề 5 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1: Ngôi thứ nhất xưng tôi (tự sự) Câu 2: Mối quan hệ gia đình: vợ chồng, cha me và con. Câu 3: - Khởi ngữ là ......................................................................................................... - Chuyển: Về làm việc, mẹ con (đã làm việc) rất vất vả cả ngày và mẹ rất mệt. Câu 4: Thông điệp: Hãy cư xử tốt với mọi người/ yêu quí những người cư xử tốt với ta .... II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) - Gần đây, bạo lực học đường đã có những chiều hướng gia tăng, phát triển phức tạp và trở thành một vấn nạn nhức nhối khiến mọi người không khỏi bàng hoàng, kinh ngạc. - Bạo lực học đường: là những hành vi thô bạo, ngang ngược, bất chấp công lí, đạo lí, xúc phạm trấn áp người khác gây những tổn thương về t.thần và thể xác diễn ra trong trường học. - Xúc phạm, lăng mạ, xỉ nhục, đay nghiến, chà đạp nhân phẩm, làm tổn thương về mặt tinh thần con người thông qua lời nói. Đánh đập, tra tấn, hành hạ, làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể con người thông qua những hành vi bạo lực. - Xảy ra vì những lí do không đâu: nói móc, tranh giành người yêu, một va chạm nhẹ ... Do ảnh hưởng từ môi trường văn hóa bạo lực: phim ảnh, sách báo, một số trò chơi điện tử. Sự giáo dục chưa đúng đắn, thiếu quan tâm của gia đình, sự giáo dục trong nhà trường: nặng về kiến thức quên giáo dục con người, xã hội thờ ơ, chưa quan tâm đúng mức,... - Với nạn nhân: tổn thương về thể xác và tinh thần; tổn hại đến gia đình, người thân, bạn bè..., Tạo tính bất ổn trong xh: tâm lí lo lắng bất an bao rùm từ gia đình, nhà trường, đến xã hội. Người gây bạo lực: Con người không phát triển toàn diện, mất dần tính người, mần móng của tội ác xã hội, làm hỏng tương lai bản thân, bị mọi người lên án xa lánh. (dẫn chứng) - Chúng ta cần phê phán nghiêm khắc những học sinh thường tụ tập, bè phái để gây sự, làm ảnh hưởng đến môi trường giáo dục. Mọi người cần thấy rằng, nhà trường là nơi chúng ta đến để học tập, vui chơi. Bạn bè phải biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau. Cha mẹ phải biết quan tâm, giáo dục GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:6
  7. con em mình trở thành người tốt. Mọi người phải cùng nhau ngăn chặn và đẩy lùi bạo lực ra khỏi nhà trường để mỗi học sinh đều cảm nhận được niềm vui khi mỗi ngày đến lớp. Câu 2. ĐỀ 6 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi: BÀN TAY YÊU THƯƠNG Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp 1 vẽ về điều gì làm các em thích nhất trong đời. Cô giáo thầm nghĩ "Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những ly kem hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh". Thế nhưng cô đã hoàn toàn ngạc nhiên trước một bức tranh lạ của một em học sinh Douglas: bức tranh vẽ một bàn tay. Nhưng đây là bàn tay của ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi một hình ảnh đầy biểu tượng này. Một em phán đoán”: "Đó là bàn tay của bác nông dân". Một em khác cự lại: "Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật....". Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả. Douglas cười ngượng nghịu: "Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!". Cô giáo ngẩn ngơ. Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Douglas ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không đuợc xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo. Cô chợt hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglas bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương. Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính câu chuyện trên? (0.5 điểm) Câu 2. Kể tên các thành phần biệt lập? Xác định và gọi tên thành phần biệt lập trong câu văn sau: “Cô chợt hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglas bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương.” (1.0 điểm) Câu 3. Douglas vẽ bàn tay ai? Điều đó có ý nghĩa gì? (0.5 điểm) Câu 4: Hãy rút ra bài học em tâm đắc nhất từ câu chuyện trên? (1.0 điểm) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) nêu ý nghĩa tình yêu thương Câu 2. (5 điểm) Hướng dẫn chấm đề 6 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1: Tự sự Câu 2: - Kể tên:.................................................................................................................... - Thành phần phụ chú: một biểu tượng của tình yêu thương. Câu 3: - Douglas vẽ bàn tay cô giáo. Điều đó chứng tỏ tình yêu thương của cô giáo tạo nên những ấn tượng sâu sắc nhất trong Douglas và hình ảnh bàn tay cô giáo chính là biểu tượng tình yêu thương. Câu 4: Bài học về lòng biết ơn có thể thể hiện ở những việc làm đơn giản/ Quan tâm giúp đỡ, chia sẻ trước khó khăn của người khác là cách sống đẹp/ ... II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) - Trong cuộc sống, tình yêu thương luôn có một ý nghĩa sâu sắc đối với mỗi con người. - Chúng ta đón nhận tình cảm yêu thương đó từ gia đình qua tấm lòng của ông bà, cha mẹ, anh chị em. Đó còn là tình yêu thương của thầy cô, bạn bè, bà con chòm xóm. Từ những tình cảm gắn bó đó sẽ mở ra trong lòng chúng ta tình yêu thương đồng bào, tình yêu quê hương đất nước. - Vì sao phải yêu thương ? Bởi đây là tình cảm tốt đẹp nhất của mỗi con người. Có yêu thương chúng ta mới sống tốt hơn, biết mang lại niềm vui cho những người thân yêu, biết chia sẻ, quan tâm và giúp đỡ những người đang gặp khó khăn, thiếu thốn để cùng nhau xây dựng một xã hội ngày càng tốt đẹp hơn. Tình yêu thương mang một ý nghĩa vô cùng to lớn. Bởi lẽ, con người không thể sống mà không có GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:7
  8. tình yêu thương. Tình cảm tốt đẹp này sẽ tạo nên tình thân ái, đoàn kết, gắn bó với nhau giữa người và người trong cuộc sống. - Khi đến với nhau bằng tình yêu thương thay cho thù hận, cuộc sống chắc chắn sẽ tốt đẹp, văn minh hơn, nhân loại sẽ không còn những nỗi đau chiến tranh, phân biệt chủng tộc. Lúc đó, hạnh phúc sẽ đến với tất cả mọi người trong cuộc sống. Dân tộc VN ta vốn giàu lòng nhân ái, chính tình yêu thương đã tạo nên sức mạnh giúp chúng ta vượt qua bao gian khó để có được cuộc sống tốt đẹp ngày nay. Bởi vậy, nhân dân ta luôn nhắc nhở mọi người luôn phải biết yêu thương nhau từ trong gia đình đến ngoài xã hội “Chị ngã em nâng”, “Nhiễu điều phủ lấy giá gương / Người trong một nước phải thương nhau cùng”. - Những kẻ sống ích kỉ, cá nhân, không biết yêu thương đều đáng bị lên án và phê phán, vì họ đã đi ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Hãy mở lòng yêu thương đến với mọi người! Hãy giữ gìn phẩm chất tốt đẹp của con người VN. Chúng ta cùng nhau chia sẻ, giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong cuộc sống, mang tình yêu thương đến với những người trong gia đình và đến với tất cả mọi người. Bằng chính tình yêu thương xuất phát từ tấm lòng chân thật, chúng ta hãy chung tay xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp để mang lại cuộc sống tốt đẹp cho tất cả mọi người. Câu 2. ĐỀ 7 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi: Chuyện kể rằng, có một vòng tròn rất hoàn mỹ. Nó rất tự hào về thân hình tròn trĩnh đến từng milimet của mình. Thế nhưng một buổi sáng thức dậy, nó thấy mình bị mất đi một góc lớn hình tam giác. Buồn bực. Vòng tròn ta đi tìm mảnh vỡ đó. Vì không còn hoàn hảo nên nó lăn rất chậm. Nó bắt đầu ngợi khen những bông hoa dại đang toả sắc bên đường, nó vui đùa cùng ánh nắng mặt trời, tâm tình cùng sâu bọ Một ngày kia nó tìm được một mảnh hoàn toàn vừa khít và ghép vào. Nó lăn đi và nhận ra mình đang lăn quá nhanh. Đến nỗi, không kịp nhận ra những bông hoa đang cố mỉm cười với nó. Vòng tròn thấy rằng, cuộc sống khác hẳn đi khi nó lăn quá nhanh. Nó dừng lại, đặt mảnh vỡ bên đường rồi chầm chậm lăn đi. (Theo Quà tặng cuộc sống) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn? (0,5điểm) Câu 2: Câu “Buồn bực.” thuộc kiểu câu gì? (0,5điểm) Câu 3: Nêu các cách phát triển từ vựng? Tìm hai từ mượn có nguồn gốc khác nhau? (1.0điểm) Câu 4: Đoạn văn trên mượn hình ảnh chiếc vòng tròn để nói về vấn đề gì ở con người? (1.0điểm) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 1 trang giấy thi) nêu suy nghĩ về câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn” Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê? Từ đó, em hình dung và cảm nghĩ như thế nào về tuổi trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ? Hướng dẫn chấm đề 7 Câu 1: Tự sự. Câu 2: Câu đặc biệt. Câu 3: milimet, hoàn mỹ. Câu 4: Con người luôn muốn hoàn hảo nhưng ai cũng có ưu, khuyết điểm nên biết chấp nhận. II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 1 trang giấy thi) nêu suy nghĩ về câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn” - Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống đạo lí vô cùng tốt đẹp. Trong đó ân nghĩa thủy là tình cảm cao quý thiêng liêng -> Đạo lí ấy thể hiện rõ qua câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”. - Thế nào là “uống nước” và “nhớ nguồn”? + Uống từng ngụm nước mát lành vẫn không quên nhắc nhau phải nhớ nguồn. + Sự hưởng thụ những thành quả vật chất và tinh thần “uống nước” cần phải.tri ân, giữ gìn, phát huy thành quả của người làm ra chúng “nhớ nguồn”. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:8
  9. => Ý nghĩa của câu tục ngữ: mượn hình ảnh giản dị để gởi gắm một triết lí sống xâu xa: lời khuyên, lời dạy bảo chúng ta phải biết ơn thế hệ cha anh và phát huy những thành quả của họ. - Vì sao chúng ta phải biết ơn? Biết ơn những ai? + Đất nước hòa bình mà chúng ta đang sống hôm nay được đổi bằng sinh mạng biết bao người ngã xuống => biết ơn cha anh đã hi sinh. + Ông bà, cha mẹ sinh ta ra, nuôi dưỡng ta khôn lớn + Thầy cô dạy dỗ ta học hành... => Đó là nguồn để ta phải nhớ và tri ân. - Biểu hiện của lòng biết ơn: cả nước ta cùng một lòng đền ơn đáp nghĩa : nhớ ngày lễ giỗ tổ Hùng Vương, nhớ ngày thương binh liệt sĩ 22/12 ; tỏ lòng biết ơn đối với ông bà, cha mẹ, thầy cô:phấn đấu học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức thành con ngoan, trò giỏi để trở thành những công dân có ích cho xã hội sau này. - Phê phán một số kẻ vong ơn bạc nghĩa: Câu tục ngữ không chỉ là lời khuyên dạy mà nó còn là lời nhắc nhở sâu sắc, thắm thía đối với những kẻ vô ơn, bạc nghĩa “khỏi vòng cong đuôi, qua câu rút ván”.. - Lòng biết ơn thực sự là một nét truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta. Tình cảm ấy không phải tự nhiên mà có bởi nó là kết quả của quá trình rèn luyện, phấn đấu lâu dài của mỗi con người. thấm sâu vào máu thịt mỗi người. - Lứa tuổi học sinh hãy sống theo đạo lí “Uống nuớc nhớ nguồn” – Sống cho trọn nghĩa trọn tình: nhớ ơn sinh thành,dưỡng dục của cha mẹ, công ơn dạy dỗ của thầy cô, công ơn của những thế hệ đi trước Từ đó phải biết học tập và làm việc sao cho xứng đáng với đạo lý làm người và truyền thống dân tộc ta. Câu 2. ĐỀ 8 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: Mẹ ơi những ngày xa Là con thương mẹ nhất Mẹ đặt tay lên tim Có con đang ở đó. Như ngọt ngào cơn gió Như nồng nàn cơn mưa Với vạn ngàn nỗi nhớ Mẹ dịu dàng trong con! (Trích Dặn mẹ - Đỗ Nhật Nam) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của đoạn thơ trên? (0.5 đ) Câu 2. Xác định một số từ láy có trong đoạn thơ? (0.5 đ) Câu 3. Chép lại những dòng thơ sử dụng phép tu từ trong khổ thơ thứ 2 và xác định đó là phép tu từ gì? (0.5 đ) Câu 4: Hai câu thơ sau mang ý nghĩa gì? Mẹ đặt tay lên tim Có con đang ở đó. II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) nêu suy nghĩ về những tấm gương vượt khó. Câu 2. (5 điểm) Cảm nhận và suy nghĩ của em về nhận vật Phương Định trong “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê Ngữ văn 9, tập 2. Hướng dẫn đề 8 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1: Biểu cảm (thể thơ ngũ ngôn) Câu 2: Tư láy: ngọt ngào, nồng nàn, dịu dàng. Câu 3: - Như ngọt ngào cơn gió Như nồng nàn cơn mưa - Phép điệp từ, liệt kê (so sánh) GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:9
  10. Hay hai câu sau: - Với vạn ngàn nỗi nhớ Mẹ dịu dàng trong con! - Ẩn dụ Câu 4: Ý nghĩa: Mẹ luôn yêu con tha thiết và trong tim mẹ luôn có con mình. II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. - Đất nước ta đang trên đà phát triển mạnh về mọi mặt. - Nói đến HS nghèo vượt khó, trước hết ta hiểu ngay đó là những bạn đang trong độ tuổi đi học nhưng trong hoàn cảnh đặc biệt (mồ côi cha mẹ, gia đình nghèo, tàn tật...) mà không có những thuận lợi trong việc học hành. Thế nhưng vượt lên trên hoàn cảnh, các bạn vẫn như mọi người học tập miệt mài, thậm chí còn đạt những thành tích cao. - Đất nước càng phát triển càng đòi hỏi trình độ học vấn con người ngày càng cao. Nhận thức được điều đó, các bạn học sinh nghèo đã nuôi ý chí quyết tâm học tập, học để phục vụ gia đình, bản thân, học để phục vụ cho đất nước... học để không phụ ơn những người đã sinh ra mình và người đã tạo điều kiện cho mình học tập... Ở các bạn có đức tính tốt là cần mẫn, siêng năng, có ý chí, nghị lực và lòng quyết tâm cao. Ta bắt gặp những tấm gương tiêu biểu cho học sinh nghèo vượt khó....(DC: Lê Vũ Hoàng, học sinh vượt khó được nhận hỗ trợ từ chương trình Chắp cánh ước mơ của đài Vĩnh Long, ...). Trong cuộc sống, ta cũng gặp rất nhiều những tấm gương vượt khó. (DC Mạc Đỉnh Chi, thầy Nguyễn Ngọc Kí, Nick, người Mỹ.) - Bên cạnh những học sinh nghèo vượt khó thì ngược lại trên thực tế có rất nhiều bạn học sinh được ba mẹ chăm lo đầy đủ, không thiếu thốn gì trong cuộc sống và trong học tập thế mà không biết tu chí học hành, lại ham chơi, lười biếng, đua đòi ....dễ sa vào các tệ nạn xã hội - Chúng ta nên tránh xa những HS không coi trọng việc học hành, ham chơi, đua đòi. Những người biết tu chí học hành và đạt kết quả cao sẽ được mọi người quí trong, ca ngợi. Mong rằng sẽ có cáng ít những hộ gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn để các bạn hS không bị thiệt thòi khi cắp sách đến trường. - Những HS vượt khó vươn lên trong htập xứng đáng là tấm gương sáng để chúng ta noi theo. Ngay từ lúc này, chúng ta phải ý thức được nhiệm vụ của bản thân mình, cố gắng học tập tốt, phải biết kiên trì, nhẫn nại vượt qua những khó khăn, trở ngại để trang bị cho mình đầy đủ kiến thức, trở thành những người có ích cho xã hội. Những tấm gương hiếu học trong bất cứ xã hội nào cũng đều được trân trọng vì họ góp phần tô đậm thêm truyền thống hiếu học của dân tộc VN. Câu 2. ĐỀ 9 Phần 1. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: “Mùa hè này, những học trò nghèo của làng chài bãi ngang xã Phổ Châu, huyện Đức Phổ, tỉnh Quãng Ngãi, ngày nào cũng xuống biển bắt cua, sò, ốc để kiếm vài ngàn ít ỏi nuôi mơ ước đến trường. Từng giọt mồ hôi “non nớt” sớm rơi trên gành đá, hòa vào lòng biển vì ước mong có được bộ sách, cái cặp cho năm học mới. Đồng hành với khát khao của con trẻ, những người mẹ nghèo của vùng đất này cũng nói với con: “Ăn khổ mấy, má cũng chịu, miễn con có sách vở, quần áo mới tới trường là má vui rồi!” (Theo Báo Thanh Niên ngày 18-6-2013, Ôm ước mơ đi về phía biển) Câu 1: (0.5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên? Câu 2: (0.5 điểm) Những đứa trẻ và người mẹ ở làng chài có ước mơ gì? Câu 3: (1.0 điểm) Hành động và lời nói của những người mẹ này mang lại cho em những suy nghĩ gì về tình mẫu tử? Câu 4: a) (0.5 điểm) Cho biết khởi ngữ là gì? b) (0.5 điểm) Trong đoạn văn trên, tìm câu có chứa thành phần khởi ngữ, gạch dưới thành phần khởi ngữ trong câu đó. II. PHẦN LÀM VĂN: (7 điểm) Câu 1: (2 điểm) Viết đoạn văn ngắn khoảng một trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 9 GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:10
  11. I. PHẦN ĐỌC HIỂU: Câu 1: (0.5 điểm) Phương thức biểu đạt chính là tự sự. Câu 2: (0.5 điểm) - Những đứa trẻ nghèo ở làng chài ước mơ được đi học một cách đàng hoàng, có bộ sách, cái cặp cho năm học mới. - Những người mẹ ở làng chài này đồng cảm với những ước mơ của con. Họ yêu thương con sẵn sang chịu cực khổ gì con. Câu 3: (1.0 điểm) Suy nghĩ về tình mẫu tử: Tình mẫu tử là tình cảm vô cùng thiêng liêng của con người. Nó có sức mạnh to lớn giúp người mẹ vượt qua mọi khó khăn thử thách, thậm chí sẵn sàng hi sinh vì tình yêu thương con, và vì những ước mơ chính đáng của con. (GV tôn trọng các cách diễn đạt khác nhau của HS). Câu 4: a) (0.5 điểm) Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài được nói đến trong câu. b) (0.5 điểm) - Câu chứa khởi ngữ là: Ăn khổ mấy, má cũng chịu, miễn con có sách vở, quần áo mới tới trường là má vui rồi! - Khởi ngữ là “ăn khổ mấy”. II. PHẦN LÀM VĂN: Câu 1: - Lòng hiếu thảo – một truyền thống tốt đẹp của dân tộc rất cần thiết trong cuộc sống. - Hiếu thảo là biết tôn kính, yêu thương, vâng lời và phụng dưỡng cha mẹ. - Người có lòng hiếu thảo luôn vâng lời, ngoan ngoãn, chăm học, phụ giúp, đỡ đần cha mẹ những việc trong khả năng. Biết quan tâm, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ khi ốm đau, tuổi già, sức yếu. Không làm điều gì sai trái, phi pháp ảnh hưởng đến danh dự cha mẹ. - Vì sao ta phải hiếu thảo với cha mẹ? Cha mẹ có công sinh thành, dưỡng dục, suốt một đời hi sinh vì ta. Hiếu với cha mẹ là đạo lí làm người, là nền tảng của tình yêu nhân dân, đất nước. (Dẫn chứng: Các gương hiếu thảo trong văn học, trong thực tế ). Tóm lại, hiếu thảo với cha mẹ là thước đo nhân cách của mỗi con người. - Phê phán những kẻ bất hiếu, bất nhân, xem thường đánh mắng, không phụng dưỡng cha mẹ - Mở rộng: Chữ hiếu ngày nay được mở rộng theo lời Bác Hồ dạy “Trung với nước, hiếu với dân”. Mỗi người cần có ý thức lấy chữ hiếu làm đầu, đó là nền tảng đạo đức căn bản làm người. Học sinh cần hiểu và vận dụng lòng hiếu thảo vào trong cuộc sống. Câu 2: ĐỀ 10 1. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Trong một bài viết đăng trên báo điện tử www thethaovanhoa. vn ngày 23/5/2008 có đoạn: “Nhà thơ trầm ngâm kể về thời khắc ông đặt bút viết bài thơ. Năm 1977, ông tham gia trại viết văn quân đội ở một làng ngoại ô Hà Nội (nay là Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội). đất nước ta lúc này đã trải qua chiến tranh, cuộc sống thanh bình đã trở lại. Trong cái mơ hồ phảng phất gió thu và lá thu đang ngả màu, nhà thơ đã trèo lên cây ổi chín vàng trong cả một vườn ổi bạt ngàn ở nơi này. Bài thơ bật lên từ đó, ngay khi nhà thơ còn ngồi trên cây ổi, những vần thơ được “làm trong đầu” chứ chưa đụng chạm gì đến giấy bút.” Câu 1: “Nhà thơ” và “bài thơ” được nhắc đến trong đoạn trích trên là tác giả, tác phẩm nào? Chép nguyên văn khổ thơ đầu của tác phẩm đó? (1,0 điểm) Câu 2: Ở khổ thơ vừa chép, nhà thơ cảm nhận mùa thu đến bằng những giác quan nào? Căn cứ vào đâu để khẳng định như thế? (0,5 điểm) Câu 3: Bức tranh thu trong khổ thơ vừa chép có gì khác với những bức tranh thu trong thơ cổ? (0,5 điểm) Câu 4: a) Nêu các điều kiện cần thiết để sử dụng hàm ý. (0,5 điểm) b) Đặt một câu trả lời có hàm ý đồng ý với nội dung câu hỏi: Bạn có thích đoạn thơ vừa chép không? (0,5 điểm) II. PHẦN LÀM VĂN: (7 điểm) GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:11
  12. Câu 1: (2 điểm) Bên cạnh những lợi ích, mạng xã hội Facebook còn có tác hại không nhỏ đối với giới trẻ. Hãy viết một đoạn văn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về tác hại của mạng xã hội Facebook. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 10 I. PHẦN ĐỌC HIỂU: Câu 1: - Nhà thơ Hữu Thỉnh (0,25 đ), bài thơ Sang thu (0,25 đ) - Chép chính xác khổ thơ (1.0đ) (Thí sinh chép sai dưới 4 lỗi thì bị trừ (0,25 đ), sai 5 lỗi trở lên thì không đạt điểm cho ý này. Câu 2: Nhà thơ cảm nhận mùa thu đến bằng các giác quan: - Khứu giác (hương ổi) - Xúc giác (gió se) - Thị giác (sương chùng chình qua ngõ) (trả lời chính xác hai ý thì đạt 0,25 điểm, chính xác dưới hai ý thì không đạt điểm cho câu này) Câu 3: - Mùa thu trong thơ cổ thường gắn với các hình ảnh mang tính công thức, ước lệ: hoa cúc, lá vàng rơi, trăng thu, trời xanh - Mùa thu trong Sang thu của Hữu Thỉnh xuất hiện với hình ảnh bình dị, quen thuộc của làng quê (hương ổi, gió se, sương chùng chình, Câu 4: a) Điều kiện sử dụng hàm ý: - Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói. - Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý. b) Đặt câu đáp ứng yêu cầu, ví dụ: Ai mà chả thích!/ Còn phải hỏi!... II. PHẦN LÀM VĂN: (7 điểm) Câu 1: (2 điểm) - Nêu vấn đề: Lợi ích quan trọng nhất đối với mạng xã hội là giúp mọi người kết nối với nhau nhưng dường như qua đó nó lại thể hiện nhiều tác hại không nhỏ đối với giới trẻ. - Theo số liệu thống kê thì ở VN có hơn 20 triệu người dùng Facebook hàng ngày, 2,5 giờ trung bình mỗi ngày được dành ra để sử dụng Facebook. - Những tác hại đối với giới trẻ: + Bỏ bê học hành => Kết quả học tập sút kém. + Tốn kém thời gian dành cho người thân mà còn ít hơn khi khiến họ buồn phiền khi bạn coi trọng bạn bè "ảo" hơn những gì trước mắt. + Làm con người càng tin vào thế giới ảo, không quan tâm đến thế giới thực, lâm vào các trạng thái tiêu cực như: ghen tỵ, mặc cảm, đua đòi, . + Sử dụng Facebook cả ngày cũng có thể gây béo phì, nguy cơ cao bị đau dạ dày, mất ngủ, lo âu, trầm cảm. - Lâm vào tình trạng nghiện Facebook, làm lãng phí thờ gian của con người. Bạn có thể bị lấy cắp thông tin khi tham gia Facebook. Nhiều người sử dụng Facebook với mục đích xấu như: nói xấu, bôi nhọ danh phẩm người khác, . - Biện pháp giảm thiểu tình trạng sử dụng Facebook thường xuyên + Nhà nước: đưa ra các biện pháp sử dụng Facebook lành mạnh, có hình phạt cho những hành vi xấu trên Facebook + Nhà trường: quan tâm đến học sinh, hướng dẫn sử dụng Facebook một cách có hiệu quả. + Bản thân: có ý thức đúng đắn khi sử dụng Facebook - Liên hệ với bản thân em. Câu 2: (5 điểm) ĐỀ 11 Phần 1. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:12
  13. người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó. (Trích Bản thân chúng ta là giá trị có sẵn - Phạm Lữ, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012, tr.24) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích? (0.5 điểm) Câu 2. Nêu tên một biện pháp tu từ có trong những câu in đậm. Phân tích tác dụng của nó? (1.0 điểm) Câu 3. Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? (0.5 điểm) Câu 4. Chỉ ra thành phần biệt lập trong câu: Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn.Và cho biết đó là thành phần biệt lập gì? Nêu khái niệm của thành phần biệt lập đó? (1.0 điểm) II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) bàn về lòng dũng cảm. Câu 2 (5,0 điểm ĐÁP ÁN ĐỀ 11 Phần I: Đọc hiểu Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Câu 2: - Biện pháp tu từ: điệp ngữ ("nhưng", lặp cấu trúc câu "bạn có thể không....nhưng...." - Tác dụng: khẳng định bản thân mỗi người mặc dù có rất nhiều khuyết nhưng vẫn có những ưu điểm riêng. Câu 3 Nội dung chính: Mỗi con người trong chúng ta đều có những giá trị riêng và chính bản thân chúng ta cần biết trân trọng những giá trị đó. Câu 4: Thành phần biệt lập trong câu: "chắc chắn"  thành phần tình thái. (nêu khái niệm ) Phần 2. Làm Văn Câu 1: - Lòng dũng cảm là một trong những đức tính vô cùng cần thiết và đáng quý ở mỗi con người. - Dũng cảm là không sợ nguy hiểm, khó khăn. Người có lòng dũng cảm là người không run sợ, không hèn nhát, dám đứng lên đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, các thế lực tàn bạo để bảo vệ công lí, chính nghĩa. Dũng cảm là sẵn sàng hy sinh bản thân mình để cứu giúp những người khó khăn hoạn nạn. - Dù ở nơi đâu khi làm bất cứ việc gì con người cũng đều cần đến lòng dũng cảm. + Trong chiến tranh, nhờ những tấm gương dũng cảm như Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Trỗi, La Văn Cầu và bao tấm gương thương binh, liệt sĩ mà đất nước mới có được nền độc lập. + Trong hoà bình những người lính, những chiến sĩ công an dũng cảm đấu tranh với tội phạm để bảo vệ bình yên cho nhân dân. - Người dũng cảm là người bản lĩnh, dám đương đầu và không lùi bước. Người dũng cảm luôn được mọi người yêu mến và quý trọng. - Phê phán những người nhầm tưởng lòng dũng cảm với hành động liều lĩnh, mù quáng, bất chấp công lí. Phê phán những kẻ hèn nhát, bạc nhược không dám đấu tranh, không dám đương đầu với khó khăn thử thách để vươn lên trong cuộc sống. - Dũng cảm là cần thiết, vì vậy cần rèn luyện tinh thần dũng cảm từ việc làm nhỏ nhất trong cuộc sống hàng ngày. Luôn đấu tranh loại bỏ sự hèn nhát, rèn cho mình ý chí, nghị lực, bản lĩnh. Hãy nhớ rằng, hèn nhát là bóng tối đẩy lùi bước tiến của xã hội và chỉ có dũng cảm mới có thể dẫn lối soi đường cho ta thoát khỏi con đường hầm tăm tối đó. Câu 2 ĐỀ 12 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi: TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU Có một cậu bé ngỗ nghịch hay bị mẹ khiển trách. Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng cánh rừng rậm. Lấy hết sức mình, cậu thét lớn: “Tôi ghét người”. Khu rừng có tiếng vọng lại: “Tôi ghét người”. Cậu bé hốt hoảng quay về, sà vào lòng mẹ khóc nức nở. Cậu bé không sao hiểu được từ trong rừng lại có tiếng người ghét cậu. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:13
  14. Người mẹ cầm tay con, đưa cậu trở lại khu rừng. Bà nói: “Giờ thì con hãy hét thật to: Tôi yêu người". Lạ lùng thay, cậu bé vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: “Tôi yêu người”. Lúc đó, người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì, con sẽ nhận điều đó. Ai gieo gió thì ắt gặt bão. Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con". (Theo Quà tặng cuộc sống. NXB Trẻ, 2002) Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? (0.5 điểm) Câu 2. Trong câu chuyện, có mấy lần câu bé vào rừng? Vì sao cậu bé hốt hoảng quay về, sà vào lòng mẹ khóc nức nở? (1.0 điểm) Câu 3. Thông điệp mà câu chuyện trên mang đến cho người đọc. (0.5 điểm) Câu 4. a. Xét theo mục đích nói, câu “Giờ thì con hãy hét thật to: Tôi yêu người." thuộc kiểu câu gì? (0.5 điểm) b. Xác định hàm ý của câu nói: “Ai gieo gió thì ắt gặt bão”? (0.5 điểm) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề cho và nhận trong cuộc sống. Câu 2. (5,0 điểm) Phân tích bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ" của Thanh Hải, SGK Ngữ văn 9, tập hai, tr.56). Từ khát vọng được cống hiến của nhà thơ, em rút ra bài học gì cho bản thân? ĐÁP ÁN THAM KHẢO ĐỀ 12: I. ĐỌC HIỂU: Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là tự sự. (0.5 điểm) Câu 2: - Có 2 lần cậu bé vào rừng. (0.5 điểm) - Cậu bé hốt hoảng quay về, sà vào lòng mẹ khóc nức nở vì cậu bé không sao hiểu được từ trong rừng lại có tiếng người ghét cậu. (0.5 điểm) Câu 3: Câu chuyện đề cập đến mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc đời mỗi con người. Khi con người trao tặng cho người khác tình cảm gì thì sẽ nhận lại được tình cảm đó. Đấy là mối quan hệ nhân quả và cũng là quy luật tất yếu của cuộc sống. (0.5 điểm) Câu 4. a. Câu cầu khiến. (0.5 điểm) b. Hàm ý: Làm điều ác, điều xấu thì nhất định sẽ gặp quả báo, sẽ trả giá cho những việc làm xấu xa ấy. (0.5 điểm) II. LÀM VĂN Câu 1: - Tố Hữu từng viết “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”. Quan niệm ấy thể hiện cụ thể vấn đề cho và nhận trong cuộc sống. - Biểu hiện của mối quan hệ đó trong cuộc sống + Trong cuộc sống, mối quan hệ giữa cho và nhận vô cùng phong phú, bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần. + Mối quan hệ giữa cho và nhận không phải bao giờ cũng ngang bằng nhau trong cuộc sống: Có khi ta cho nhiều nhưng nhận lại ít hơn và ngược lại. + Mối quan hệ giữa cho và nhận không phải bao giờ cũng là mình cho người đó và nhận của người đó, mà nhiều khi lại nhận được ở những người mà mình chưa hề cho. Và cái mình nhận có khi là sự bằng lòng với chính mình, là sự hoàn thiện hơn nhân cách làm người của mình trong cuộc sống. - Làm thế nào để thực hiện tốt mối quan hệ giữa cho và nhận trong cuộc sống + Con người phải biết cho cuộc đời này những gì tốt đẹp nhất: Đó là sự yêu thương, trân trọng, cảm thông giúp đỡ lẫn nhau cả về vật chất lẫn tinh thần chứ không phải là sự cho – nhận vì mục đích vụ lợi. + Con người cần phải biết cho nhiều hơn nhận lại. + Phải biết cho mà không hi vọng sẽ được đáp đền. + Để cho nhiều hơn, con người cần phải cố gắng phấn đấu rèn luyện và hoàn thiện mình, làm cho mình giàu có cả về vật chất lẫn tinh thần để có thể yêu thương nhiều hơn cuộc đời này. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:14
  15. - Dẫn chứng: quan niệm tốt đẹp ấy từng thể hiện ở tuổi trẻ VN thời chống Mĩ. Họ cho đi cả thanh xuân, cuộc đời để nhận về để dân tộc được giải phóng, Tinh thần ấy lan tỏa trong thi ca qua nhà thơ Thanh Hải - Phê phán những người sống ích kỉ, hưởng thụ không biết cho đi, không biết hi sinh, giúp đỡ cho người khác Liên hệ bản thân . Câu 2: ĐỀ 13 Phần 1. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: Ôi, phải chi lòng được thảnh thơi Năm canh bớt nặng nỗi thương đời Bác ơi, tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông, mọi kiếp người. Bác chẳng buồn đâu, Bác chỉ đau Nỗi đau dân nước, nỗi năm châu Chỉ lo muôn mối như lòng mẹ Cho hôm nay và cho mai sau... (Tố Hữu – Bác ơi!) Câu 1: Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên? (0.5 điểm) Câu 2: Xác định từ láy có trong đoạn thơ? Vì sao tác giả lại so sánh “Chỉ lo muôn mối như lòng mẹ”? (1 điểm) Câu 3: Trong chương trình Ngữ văn 9 cũng có một bài thơ viết về Bác, đó là bài thơ nào? Tác giả là ai? (0.5 điểm) Câu 4: Xác định và nêu khái niệm của các thành phần biệt lập có trong đoạn thơ trên? (1 điểm) Phần 2. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận khoảng một trang giấy thi trình bày suy nghĩ về vai trò của sự khiêm tốn trong cuộc sống của mỗi người. Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương. Em sẽ làm gì để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ? ĐÁP ÁN ĐỀ 13 Phần 1. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Câu 1: - Thơ bảy chữ (0.25 điểm) – Phương thức biểu đạt: biểu cảm. (0.25 điểm) Câu 2: (1 điểm) - Từ láy “thảnh thơi”, “mênh mông” - Tác giả so sánh “Chỉ lo muôn mối như lòng mẹ” vì muốn ca ngợi tấm lòng của Bác luôn lo lắng cho nhân dân, cho đất nước như một người mẹ luôn lo lắng cho con mình. Câu 3: - Viếng lăng Bác – Viễn Phương (0.5 điểm) Câu 4: - Ôi => thành phần cảm thán. - Bác ơi => thành phần gọi đáp. - Nêu đúng khái niệm. Phần 2. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. (2,0 điểm) - Khiêm tốn không chỉ là nghệ thuật sống mà còn là nền tảng dẫn tới thành công. - Vậy khiêm tốn là gì? Khiêm tốn là lối sống không tự đề cao mình, đánh giá đúng mực về bản thân, không khoe khoang thành công và không ngừng học hỏi từ những người khác. - Tại sao nó lại quan trọng với chúng ta đến vậy? + Chắc hẳn bạn cũng biết, không ai trong chúng ta là hoàn hảo, trí tuệ của mỗi người cũng chỉ là một hạt cát nhỏ bé giữa sa mạc rộng lớn. + Hiểu được khả năng của mình là cơ sở quan trọng để ta hoàn thiện bản thân và mở mang tri thức. Đồng thời, biết khiêm nhường và lắng nghe cũng giúp ta có được sự tôn trọng, tin yêu của những người xung quanh. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:15
  16. + Chính đức tính ấy đã làm cho bức chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh trở nên gần gũi, cao quý hơn đối với nhân dânViệt Nam cũng như bạn bè quốc tế. - Vậy nhưng, trong xã hội hiện nay vẫn có không ít người quá đề cao chủ nghĩa cá nhân, mãi khoe khoang tự mãn, đắm chìm trong những gì đã đạt được để rồi dần thụt lùi so với dòng chảy của văn minh nhân loại. - Hiểu được giá trị của đức tính khiêm tốn mỗi chúng ta cần nói không với cách sống tiêu cực và rèn luyện đức khiêm tốn từ những điều nhỏ bé hàng ngày. Bởi “khiêm tốn là lương tri của cơ thể”, thiếu nó ta đâu thể trở thành một con người đúng nghĩa cũng như hoàn thiên bản thân. Câu 2. (5,0 điểm) ĐỀ 14 Phần 1. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sảo kép, sáo bè,... như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác điều đang trôi trên dai Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết câu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi. (Cánh diều tuổi thơ - Tạ Duy Anh, Tiếng Việt 4, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017) Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản? Câu 2 (0,5 điểm). Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? Câu 3 (1,0 điểm). Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hình ảnh cánh diều? Câu nào trong văn bản thể hiện điều đó? Câu 4 (1,0 điểm). a. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ.”? b. Câu “Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.” phải là câu cảm thán không? Vì sao? Phần II. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết một đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về vai trò của khát vọng trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh. Từ hai câu cuối của bài thơ, em rút ra bài học gì cho bản thân khi đứng trước khó khăn, thử thách? ĐÁP ÁN ĐỀ 14 Phần I. Đọc hiểu: Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả Câu 2: Chi tiết tả cánh diều: - Mềm mại như cách bướm - Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. - Sáo đơn, rồi sảo kép, sáo bè,... như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Câu 3: - Thông qua hình ảnh cánh diều tác giả muốn nói đến khát vọng của cuộc sống như cánh diều bay trên bầu trời rộng lớn, thỏa sức mình, nỗ lực chiếc đấu cho cuộc đời chúng ta. - Thể hiện ở câu: "Hi vọng khi tha thiết câu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.” Câu 4: a. Biện pháp tu từ: So sánh. Tác dụng: giúp diễn tả hình ảnh bầu trời đẹp mềm mại, mịn màng tựa như một thảm nhung. b. Không phải câu cảm thán vì có nội dung bộc lộ cảm xúc nhưng không có từ ngữ cảm thán. (là câu trần thuật). Phần II. Làm văn Câu 1: Một số điều về khát vọng trong cuộc sống: - Khát vọng trong cuộc sống chính là mong muốn khát khao được sống được cống hiến hết mình cho cuộc đời. Những người có khát vọng chính là những người sẽ không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:16
  17. dù cho có khó khăn đến nhường nào. Chỉ còn một tia hi vọng cũng sẽ nỗ lực cố gắng chiến đấu đến cùng cho khát vọng sống ấy. - Khát vọng trong cuộc sống sống chính là những lúc như vậy chúng ta lại tìm được động lực của cuộc sống, động lực để tiếp tục chiến đấu với giông bão ngoài kia. => Nếu chúng ta có tiềm tin, có khát vọng thì không có gì có thể đánh gục chúng ta, niềm tin chính là thứ vũ khí sắc bén nhất giúp chúng ta vượt qua được khó khăn. Khó khăn, thất bại, thất tình . những điều này không đáng sợ bằng việc đánh mất khát vọng sống. - Liên hệ với chính bản thân mình về những mong ước, khát khao của em trong tương lai. Đề 15 . ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: Đêm nay bên bến Ô Lâu Cháu ngồi cháu nhớ chòm râu Bác Hồ Nhớ hình Bác giữa bóng cờ Hồng hào đôi má, bạc phơ mái đầu Mắt hiền sáng rực như sao Bác nhìn tận đến Cà Mau sáng ngời Nhớ khi trăng sáng đầy trời Trung thu Bác gởi những lời vào thăm Nhớ ngày quê cháu tan hoang Lụt trôi, Bác gởi lúa vàng vào cho Nhớ khi nhà cháu ra tro Bác đưa bộ đội về lo che giùm Bác ơi nhớ mấy cho cùng Ngoài xa Bác có thấu lòng cháu không. (Cháu nhớ Bác Hồ - Thanh Hải) Câu 1: Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên? (0.5 điểm) Câu 2: Tình cảm của nhân vật trữ tình đối với Bác qua đoạn thơ? (1.0 điểm) Câu 3: Xác định biện pháp tu từ có trong đoạn thơ? (0.5 điểm) Câu 4: Thế nào là thành phần biệt lập? Xác định thành phần biệt lập trong đoạn thơ trên và cho biết đó là thành phần gì? (1.0 điểm) Phần 2. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn 1 trang giấy thi bàn về nghị lực sống của con người. Câu 2. (5,0 điểm) Phân tích khát vọng được cống hiến của Thanh Hải trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”. Em học tập điều gì từ tác giả? ĐÁP ÁN ĐỀ 15 Phần 1. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Câu 1: - Thơ lục bát (0.25 điểm) – Phương thức biểu đạt: biểu cảm. (0.25 điểm) Câu 2: Tình cảm nhớ thương, lòng kính yêu và biết ơn sâu nặng của nhà thơ (nhân vật trữ tình) đối với Bác Hồ. (1 điểm) Câu 3: Điệp ngữ “nhớ”, so sánh “Mắt hiền sáng rực như sao” (0.5 điểm) Câu 4: - Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia vào việt diễn đạt nghĩa sự việt của câu. - Bác ơi => thành phần gọi đáp. Phần 2. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. (2,0 điểm) - Ý chí nghị lực là động lực đưa con người đến với thành công. - Nghị lực, ý chí chính là bản lĩnh, lòng quyết tâm vươn lên trong cuộc sống của mỗi con người. - Người có ý chí là người luôn dám đương đầu với mọi thử thách, luôn bền gan vững chí trước mọi sóng lớn gió to. Họ sống mạnh mẽ, cứng cỏi, thất bại không nản, thành công không tự mãn. - Nguyễn Ngọc Ký thiếu đi đôi tay nhưng không ngừng nỗ lực để trở thành một người thầy đáng kính, Nick Vujick sinh ra với tứ chi khiếm khuyết nhưng chưa một lần chịu thua số phận, Bill Gates phá sản trong lần đầu tiên nhưng sau đó lại trở thành tỷ phú bậc nhất của nhân loại Họ chính là những tấm gương sáng, đem đến cho ta bài học quý báu về giá trị của ý chí, nghị lực và sự quyết tâm. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:17
  18. - Người có ý chí nghị lực luôn được mọi người yêu quý và trân trọng và họ luôn trở thành niềm tin, điểm tựa, thậm chí là thần tượng để mọi người noi theo. Người có ý chí, nghị lực biết khắc phục hạn chế của bản thân. Ý chí nghị lực là sức mạnh vô hạn tận giúp người sở hữu nó chiến thắng tất cả để bước tới thành công. - Trong xã hội vẫn có một số người có lối sống ỷ lại, sống dựa dẫm, không có tinh thần phấn đấu, không ý chí tiến thủ. Thế hệ trẻ hôm nay cần phê phán lối sống này, không ngừng rèn đức luyện tài, nỗ lực bằng tất cả khả năng để có thể vững vàng tiến về phía trước. - Hãy luôn nhớ: nếu tri thức là sức mạnh giúp ta chiến thắng sự ngu dốt thì ý chí nghị lực lại là vũ khí giúp ta chiến thắng mọi kẻ thù. Câu 2. (5,0 điểm) Đề 16. I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi: BÀN TAY YÊU THƯƠNG Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp 1 vẽ về điều gì làm các em thích nhất trong đời. Cô giáo thầm nghĩ "Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những ly kem hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh". Thế nhưng cô đã hoàn toàn ngạc nhiên trước một bức tranh lạ của một em học sinh Douglas: bức tranh vẽ một bàn tay. Nhưng đây là bàn tay của ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi một hình ảnh đầy biểu tượng này. Một em phán đoán”: "Đó là bàn tay của bác nông dân". Một em khác cự lại: "Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật....". Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả. Douglas cười ngượng nghịu: "Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!". Cô giáo ngẩn ngơ. Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Douglas ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không đuợc xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo. Cô chợt hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglas bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương. Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính câu chuyện trên? (0.5 điểm) Câu 2. Kể tên các thành phần biệt lập? Xác định và gọi tên thành phần biệt lập trong câu văn sau: “Cô chợt hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglas bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương.” (1.0 điểm) Câu 3. Douglas vẽ bàn tay ai? Điều đó có ý nghĩa gì? (0.5 điểm) Câu 4: Hãy rút ra bài học em tâm đắc nhất từ câu chuyện trên? (1.0 điểm) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) nêu ý nghĩa tình yêu thương I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1: Tự sự Câu 2: - Kể tên:.................................................................................................................... - Thành phần phụ chú: một biểu tượng của tình yêu thương. Câu 3: - Douglas vẽ bàn tay cô giáo. Điều đó chứng tỏ tình yêu thương của cô giáo tạo nên những ấn tượng sâu sắc nhất trong Douglas và hình ảnh bàn tay cô giáo chính là biểu tượng tình yêu thương. Câu 4: Bài học về lòng biết ơn có thể thể hiện ở những việc làm đơn giản/ Quan tâm giúp đỡ, chia sẻ trước khó khăn của người khác là cách sống đẹp/ ... II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) - Trong cuộc sống, tình yêu thương luôn có một ý nghĩa sâu sắc đối với mỗi con người. - Chúng ta đón nhận tình cảm yêu thương đó từ gia đình qua tấm lòng của ông bà, cha mẹ, anh chị em. Đó còn là tình yêu thương của thầy cô, bạn bè, bà con chòm xóm. Từ những tình cảm gắn bó đó sẽ mở ra trong lòng chúng ta tình yêu thương đồng bào, tình yêu quê hương đất nước. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:18
  19. - Vì sao phải yêu thương ? Bởi đây là tình cảm tốt đẹp nhất của mỗi con người. Có yêu thương chúng ta mới sống tốt hơn, biết mang lại niềm vui cho những người thân yêu, biết chia sẻ, quan tâm và giúp đỡ những người đang gặp khó khăn, thiếu thốn để cùng nhau xây dựng một xã hội ngày càng tốt đẹp hơn. Tình yêu thương mang một ý nghĩa vô cùng to lớn. Bởi lẽ, con người không thể sống mà không có tình yêu thương. Tình cảm tốt đẹp này sẽ tạo nên tình thân ái, đoàn kết, gắn bó với nhau giữa người và người trong cuộc sống. - Khi đến với nhau bằng tình yêu thương thay cho thù hận, cuộc sống chắc chắn sẽ tốt đẹp, văn minh hơn, nhân loại sẽ không còn những nỗi đau chiến tranh, phân biệt chủng tộc. Lúc đó, hạnh phúc sẽ đến với tất cả mọi người trong cuộc sống. Dân tộc VN ta vốn giàu lòng nhân ái, chính tình yêu thương đã tạo nên sức mạnh giúp chúng ta vượt qua bao gian khó để có được cuộc sống tốt đẹp ngày nay. Bởi vậy, nhân dân ta luôn nhắc nhở mọi người luôn phải biết yêu thương nhau từ trong gia đình đến ngoài xã hội “Chị ngã em nâng”, “Nhiễu điều phủ lấy giá gương / Người trong một nước phải thương nhau cùng”. - Những kẻ sống ích kỉ, cá nhân, không biết yêu thương đều đáng bị lên án và phê phán, vì họ đã đi ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Hãy mở lòng yêu thương đến với mọi người! Hãy giữ gìn phẩm chất tốt đẹp của con người VN. Chúng ta cùng nhau chia sẻ, giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong cuộc sống, mang tình yêu thương đến với những người trong gia đình và đến với tất cả mọi người. Bằng chính tình yêu thương xuất phát từ tấm lòng chân thật, chúng ta hãy chung tay xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp để mang lại cuộc sống tốt đẹp cho tất cả mọi người. Đề 17 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi: Chuyện kể rằng, có một vòng tròn rất hoàn mỹ. Nó rất tự hào về thân hình tròn trĩnh đến từng milimet của mình. Thế nhưng một buổi sáng thức dậy, nó thấy mình bị mất đi một góc lớn hình tam giác. Buồn bực. Vòng tròn ta đi tìm mảnh vỡ đó. Vì không còn hoàn hảo nên nó lăn rất chậm. Nó bắt đầu ngợi khen những bông hoa dại đang toả sắc bên đường, nó vui đùa cùng ánh nắng mặt trời, tâm tình cùng sâu bọ Một ngày kia nó tìm được một mảnh hoàn toàn vừa khít và ghép vào. Nó lăn đi và nhận ra mình đang lăn quá nhanh. Đến nỗi, không kịp nhận ra những bông hoa đang cố mỉm cười với nó. Vòng tròn thấy rằng, cuộc sống khác hẳn đi khi nó lăn quá nhanh. Nó dừng lại, đặt mảnh vỡ bên đường rồi chầm chậm lăn đi. (Theo Quà tặng cuộc sống) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn? (0,5điểm) Câu 2: Câu “Buồn bực.” thuộc kiểu câu gì? (0,5điểm) Câu 3: Nêu các cách phát triển từ vựng? Tìm hai từ mượn có nguồn gốc khác nhau? (1.0điểm) Câu 4: Đoạn văn trên mượn hình ảnh chiếc vòng tròn để nói về vấn đề gì ở con người? (1.0điểm) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 1 trang giấy thi) nêu suy nghĩ về câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn” Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê? Từ đó, em hình dung và cảm nghĩ như thế nào về tuổi trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ? Hướng dẫn chấm Câu 1: Tự sự. Câu 2: Câu đặc biệt. Câu 3: milimet, hoàn mỹ. Câu 4: Con người luôn muốn hoàn hảo nhưng ai cũng có ưu, khuyết điểm nên biết chấp nhận. II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 1 trang giấy thi) nêu suy nghĩ về câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn” - Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống đạo lí vô cùng tốt đẹp. Trong đó ân nghĩa thủy là tình cảm cao quý thiêng liêng -> Đạo lí ấy thể hiện rõ qua câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”. - Thế nào là “uống nước” và “nhớ nguồn”? + Uống từng ngụm nước mát lành vẫn không quên nhắc nhau phải nhớ nguồn. GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:19
  20. + Sự hưởng thụ những thành quả vật chất và tinh thần “uống nước” cần phải.tri ân, giữ gìn, phát huy thành quả của người làm ra chúng “nhớ nguồn”. => Ý nghĩa của câu tục ngữ: mượn hình ảnh giản dị để gởi gắm một triết lí sống xâu xa: lời khuyên, lời dạy bảo chúng ta phải biết ơn thế hệ cha anh và phát huy những thành quả của họ. - Vì sao chúng ta phải biết ơn? Biết ơn những ai? + Đất nước hòa bình mà chúng ta đang sống hôm nay được đổi bằng sinh mạng biết bao người ngã xuống => biết ơn cha anh đã hi sinh. + Ông bà, cha mẹ sinh ta ra, nuôi dưỡng ta khôn lớn + Thầy cô dạy dỗ ta học hành... => Đó là nguồn để ta phải nhớ và tri ân. - Biểu hiện của lòng biết ơn: cả nước ta cùng một lòng đền ơn đáp nghĩa : nhớ ngày lễ giỗ tổ Hùng Vương, nhớ ngày thương binh liệt sĩ 22/12 ; tỏ lòng biết ơn đối với ông bà, cha mẹ, thầy cô:phấn đấu học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức thành con ngoan, trò giỏi để trở thành những công dân có ích cho xã hội sau này. - Phê phán một số kẻ vong ơn bạc nghĩa: Câu tục ngữ không chỉ là lời khuyên dạy mà nó còn là lời nhắc nhở sâu sắc, thắm thía đối với những kẻ vô ơn, bạc nghĩa “khỏi vòng cong đuôi, qua câu rút ván”.. - Lòng biết ơn thực sự là một nét truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta. Tình cảm ấy không phải tự nhiên mà có bởi nó là kết quả của quá trình rèn luyện, phấn đấu lâu dài của mỗi con người. thấm sâu vào máu thịt mỗi người. - Lứa tuổi học sinh hãy sống theo đạo lí “Uống nuớc nhớ nguồn” – Sống cho trọn nghĩa trọn tình: nhớ ơn sinh thành,dưỡng dục của cha mẹ, công ơn dạy dỗ của thầy cô, công ơn của những thế hệ đi trước Từ đó phải biết học tập và làm việc sao cho xứng đáng với đạo lý làm người và truyền thống dân tộc ta. Đề 18 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: Mẹ ơi những ngày xa Là con thương mẹ nhất Mẹ đặt tay lên tim Có con đang ở đó. Như ngọt ngào cơn gió Như nồng nàn cơn mưa Với vạn ngàn nỗi nhớ Mẹ dịu dàng trong con! (Trích Dặn mẹ - Đỗ Nhật Nam) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của đoạn thơ trên? (0.5 đ) Câu 2. Xác định một số từ láy có trong đoạn thơ? (0.5 đ) Câu 3. Chép lại những dòng thơ sử dụng phép tu từ trong khổ thơ thứ 2 và xác định đó là phép tu từ gì? (0.5 đ) Câu 4: Hai câu thơ sau mang ý nghĩa gì? Mẹ đặt tay lên tim Có con đang ở đó. II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) nêu suy nghĩ về những tấm gương vượt khó. Câu 2. (5 điểm) Cảm nhận và suy nghĩ của em về nhận vật Phương Định trong “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê Ngữ văn 9, tập 2. Hướng dẫn I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1: Biểu cảm (thể thơ ngũ ngôn) Câu 2: Tư láy: ngọt ngào, nồng nàn, dịu dàng. Câu 3: - Như ngọt ngào cơn gió GV: Hồ Thị Ngọc Lan Trang:20