Câu hỏi tự luậ ôn tập môn Địa lí 8 (Chân trời sáng tạo) - Bài 1 đến 6 (Có đáp án)

docx 26 trang vuhoai 09/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Câu hỏi tự luậ ôn tập môn Địa lí 8 (Chân trời sáng tạo) - Bài 1 đến 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxcau_hoi_tu_lua_on_tap_mon_dia_li_8_chan_troi_sang_tao_bai_1.docx

Nội dung text: Câu hỏi tự luậ ôn tập môn Địa lí 8 (Chân trời sáng tạo) - Bài 1 đến 6 (Có đáp án)

  1. Câu hỏi tự luận Địa lí 8 chân trời sáng tạo bài 1: Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM THI LÃNH THỔ (15 câu) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) Câu 1: Quan sát Hình 1.1 và cho biết quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào? Trả lời: Quần đảo Hoàng Sa thuộc: thành phố Đà Nẵng. Quần đảo Trường Sa thuộc: tỉnh Khánh Hòa. Câu 2: Quan sát Atlat trang 4,5 và cho biết nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào trên đất liền? Trả lời: Nước ta tiếp giáp với những quốc giáp với Trung Quốc, Lào và Campuchia. Câu 3: Quan sát Atlat trang 4,5 và kể tên những quốc gia tiếp giáp với biển Đông nước ta? Trả lời: Những quốc gia tiếp giáp với biển Đông nước ta là: Việt Nam, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonexia, Philippine, Singapore, Brunei Và Trung Quốc. Câu 4: Quan sát Atlat trang 4,5 và kể tên các tỉnh của nước ta có biên giới với Trung Quốc theo thứ tự từ Đông sang Tây? Trả lời: Các tỉnh của nước ta có biên giới với Trung Quốc theo thứ tự từ Đông sang Tây là: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên. Câu 5: Quan sát Atlat trang 4,5 và kể tên các tỉnh của nước ta có biên giới với Campuchia và Lào? Trả lời: - Các tỉnh của nước ta có biên giới với Campuchia là: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang. - Các tỉnh của nước ta có biên giới với Lào là: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum. 2. THÔNG HIỂU (3 câu) Câu 1: Trình bày đặc điểm nổi bật về phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Trả lời: Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và vẹn toàn bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời. - Vùng đất liền: + Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, diện tích 331.212km2 (2006). + Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi: Phía Bắc giáp Trung Quốc (dài hơn 14 00km); phía Tây giáp Lào (gần 2100km); phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100km). + Đường bờ biển dài 3260km chạy theo hình chữ S từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang). Tính đến năm 2021, Việt Nam có 28/63 tỉnh và thành phố giáp với biển. - Vùng biển:
  2. + Vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2. + Vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. + Trong vùng biển Việt Nam có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. - Vùng trời: + Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới. + Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian trên các đảo. Câu 2: Trình bày đặc điểm vị trí nước ta. Trả lời: - Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á; vị trí cầu nối giữa hai lục địa (Á - Âu và Ô-xtrây-li-a), hai đại dương (Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương). - Việt Nam nằm gần nơi giao nhau của các luồng sinh vật và các vành đai sinh khoáng lớn trên Trái Đất. - Trên đất liền, Việt Nam có chung đường biên giới với ba quốc gia (Trung Quốc, Lào, Campuchia) và có chung Biển Đông với nhiều nước. - Hệ tọa độ địa lí: + Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23′B đến 8°34′B, theo chiều đông - tây từ 109°24′Đ đến 102°09′Đ. + Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ kinh độ 101°Đ (ở phía tây) đến trên 117°20’Đ (ở phía đông). Câu 3: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên nước ta. Trả lời: - Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá. + Đối với khí hậu: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc nên tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức xạ luôn dương. Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa châu Á nên khí hậu có hai mùa rõ rệt. + Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển do tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông. + Đối với sinh vật: Việt Nam nằm trên đường di lưu của nhiều luồng sinh vật. Thiên nhiên nước ta có tính đa dạng sinh học cao với nhiều kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen. + Đối với khoáng sản: do nằm ở nơi giao thoa của 2 vành đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú. + Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam và theo chiều Đông - Tây. - Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên tai, nhất là bão. 3. VẬN DỤNG (5 câu) Câu 1: Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm khác với một số nước cùng vĩ độ ở Tây Á? Trả lời:
  3. - Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới của nửa cầu Bắc, ở phía Đông Nam của châu Á, trong vùng gió mùa nhiệt đới điển hình, nên có khí hậu nóng, ẩm. Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. - Nước ta không bị hoang mạc và bán hoang mạc như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và châu Phi. - Nhờ nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, lượng mưa dồi dào nên thực vật phát triển xanh tốt quanh năm. Đặc biệt vị trí đó lại là nơi hội tụ của các hệ thực vật Ấn - Miến từ tây sang và Mã Lai - Inđônêxia từ phía nam tới. - Bờ biển nước ta dài, có nhiều vũng, vịnh. Ngoài biển lại có nhiều đảo và quần đảo. Thềm lục địa chứa nhiều tài nguyên (khoáng sản, hải sản) có giá trị. Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền. Tuy nhiên, hàng năm cũng có nhiều cơn bão gây tác hại cho sản xuất và sinh hoạt. Câu 2: Trình bày đặc điểm thông tin các cột mốc biên giới quốc gia của nước ta: cột mốc A Pa Chải, cột mốc 1378, cột mốc 428, cột mốc 79. Trả lời: - Thông tin về Cột mốc A Pa Chải: + Cột mốc A Pa Chải là điểm cực Tây Tổ Quốc - nơi đây cũng được gọi là ngã ba biên giới vì là cửa ngõ của 3 nước Việt Nam, Trung Quốc và Lào. + Cột mốc A Pa Chải thuộc địa phận huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên có phía Tây Bắc giáp với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, phía Tây Nam giáp với Lào. + Cột mốc A Pa Chải được mệnh danh là “1 con gà gáy cả 3 nước đều nghe thấy” - Thông tin về Cột mốc 1378: + Nếu cột mốc số A Pa Chải là khởi đầu của đường biên giới Việt - Trung thì cột mốc số 1378 chính là cột mốc cuối cùng. + Cột mốc 1378 có vị trí đặc biệt khi nằm ở cửa sông Bắc Luân trên hòn Dậu Gót, trong cụm đảo nhỏ thuộc mũi Sa Vĩ thuộc phường Trà Cổ, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. - Thông tin về Cột mốc 428: + Nằm cách cột cờ Lũng Cũ chừng 4 - 5 km về phía Bắc, cột mốc 428 chính là điểm đánh dấu phần lãnh thổ Việt Nam với nước bạn Trung Quốc. + Đây chính là nơi con sông Nho Quế bắt đầu dòng chảy vào đất Việt thuộc địa phận bản Xéo Lủng, xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. - Thông tin về Cột mốc 79: + Cột mốc 79 là cột mốc biên giới cao nhất Việt Nam, nằm ở xã Mồ Sì San, huyện Phong Thổ, Lai Châu. + Cột mốc được cắm vào ngày 24/10/2004 ở cao độ gần 3.000 m, trên vùng yên ngựa của đỉnh núi Phàn Liên San. + Mốc giới số 79 là mốc đơn loại nhỏ, làm bằng đá hoa cương, đặt trên đỉnh núi, tọa độ địa lý 22°4514.145” N 103°2608.476” E. “Nóc nhà biên cương” này nằm ở khu vực được xem là hiểm trở nhất trên đường biên giới Việt - Trung, giữ nhiệm vụ phân chia biên giới ở tỉnh Lai Châu, Việt Nam và tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. + Để tới được đây, bạn cần có giấy phép của Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh Lai Châu và trình báo với đồn biên phòng Vàng Ma Chải. Câu 3: Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy xác định: - Vị trí các điểm cực (gồm tọa độ, địa danh) trên đất liền của nước ta. - Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển. Trả lời: - Vị trí các điểm cực trên đất liền của nước ta:
  4. + Cực Bắc (23 o 23’B, 105 o 20’Đ): tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. + Cực Nam (8 o 34’B, 104 o 40’Đ): tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. + Cực Tây (22 o 22’B, 102 o 09’Đ): tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. + Cực Đông (12o40’B, 109 o 24’Đ): tại Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. - Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển là: tỉnh Quảng Ninh, Thành phố Hải Phòng, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Thừa Thiên - Huế, Thành phố Đà Nẵng; Thành phố Hồ Chí Minh,... Câu 4: Vị trí địa lý Việt Nam có thuận lợi gì? Trả lời: - Về tự nhiên: + Thứ nhất vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Tính nhiệt đới do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên nhận được lượng nhiệt lớn. Tính ẩm do tiếp giáp biển Đông - nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào, đã làm cho thiên nhiên nước ta mang tính hải dương, lượng mưa và độ ẩm lớn, thiên nhiên giàu sức sống. Gió mùa do nước ta nằm trong vùng hoạt động của gió Tín Phong và gió mùa châu Á điển hình nên khí hậu có hai mùa rõ rệt. + Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông - nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Do đó thảm thực vật nước ta bốn mùa xanh tươi, giàu sức sống. + Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, trên đường di cư, di lưu của nhiều loài động thực vật nên tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú. + Vị trí địa lí kết hợp hình dạng lãnh thổ làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây, theo độ cao, theo mùa. - Về kinh tế xã hội: Nhờ có vị trí địa lý đặc biệt Việt Nam có mối quan hệ qua lại thuận lợi với các nước láng giềng, các nước trong khu vực và trên thế giới. + Về kinh tế vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. Bên cạnh đó với vị trí của nước ta là cửa ngõ ra biển của các nước Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc. Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để hội nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý với các nước. Với vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam. + Về văn hóa - xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội với các quốc gia trong khu vực tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Bên cạnh đó tạo nên nền văn hóa đa dạng của nước ta. + Về an ninh - quốc phòng nước ta nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á, khu vực năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Biển Đông là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước. Câu 5: Vị trí địa lý Việt Nam có khó khăn gì? Trả lời:
  5. Vị trí địa lý Việt Nam gặp nhiều khó khăn, thách thức cả tự nhiên, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Thứ nhất nước ta nằm trong vùng chịu ảnh hưởng nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán xảy ra hằng năm) gây nhiều thiệt hại về người và tài sản. Thứ hai nằm trong khu vực năng động phát triển nên việc đổi mới, sáng tạo và phát triển cũng được đặt ra để theo kịp nền kinh tế các nước trong khu vực. Bên cạnh đó việc phát triển đi đôi với ô nhiễm môi trường cần được Nhà nước quan tâm. Nền văn hóa quốc gia đa dạng cũng cần lưu giữ được bản sắc văn hóa dân tộc, tránh ngoại hóa làm mất bản sắc dân tộc. Đặc biển Biển Đông là vùng biển rộng lớn với nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản nên cũng là nơi phát sinh tranh chấp, mâu thuẫn. 4. VẬN DỤNG CAO (2 câu) Câu 1: Ý nghĩa vị trí địa lí nước ta có tính chiến lược trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới? Trả lời: Vị trí địa lí nước ta có tính chiến lược khu vực và trên thế giới vì nước ta có vị trí cầu nối Đông Nam Á đất liền với Đông Nam Á biển đảo, nối lục địa Á - Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a và gần đường hàng hải, hàng không quốc tế. Vị trí này tạo điều kiện cho nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài;,mặt khác nước ta cũng nằm trong vùng có nền kinh tế năng động trên thế giới => Đây được xem là bàn đạp để nước ta tiến tới hội nhập với nền kinh tế thế giới trong xu thế toàn cầu hóa. Câu 2: Khí hậu nước ta rất độc đáo: khí hậu nóng nhưng không khô hạn như Tây Nam Á, Bắc Phi. Nóng ẩm nhưng không nóng ẩm quanh năm như các quần đảo ở Đông Nam Á. Em có đồng ý không? Vì sao? Trả lời: Miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh khác thường, còn miền Nam lại có mùa khô kéo dài sâu sắc. Có được những nét độc đáo đó là do: - Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên khí hậu mang tính chất nhiệt đới. - Hoạt động mạnh mẽ của gió mùa, tác động của biển Đông đã mang đến cho nước ta lượng mưa và độ ẩm dồi dào. => Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta thể hiện: - Tính nhiệt đới: Do ví trí địa lí như vậy, nên bất kì nơi nào trên lãnh thổ nước ta một năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, khiến cho lãnh thổ nước ta ở đâu cũng nhận được lượng nhiệt lớn. Vì thế hằng năm cả nước đều nhận được lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm dương, nhiệt độ trung bình năm cao trên 20oC (trừ vùng núi cao), nhiều nắng. - Tính ẩm: Nước ta là một bán đảo, nằm bên bờ biển Đông (thuộc Tây Thái Bình Dương). Nhờ tác động của biển đông, cùng các khối khí xuất phát và vượt qua các vùng biển nóng - ẩm khác nhau, khi đến nước ta lại gặp các địa hình chắn gió và các nhiễu động của khí quyển nên đã tạo ra mưa lớn, lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm/năm. Những nơi có sườn núi đón gió biển hoặc núi cao, lượng mưa tới 3500-4000mm/năm. Độ ẩm không khí tương đối cao trên 80% (trừ một số vùng khuất gió như: Tây Nghệ An, cực Nam Trung Bộ, có độ ẩm kém hớn). - Gió mùa:
  6. + Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên gió Tín Phong bán cầu Bắc thổi quanh năm. + Mặt khác Việt Nam nằm trong khu vực châu Á gió mùa điển hình, chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. Câu 3: Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thố Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nước ta hiện nay? Trả lời: Thuận lợi: - Vị trí tiếp giáp với nhiều quốc gia cả trên đất liền cũng như trên biển tạo điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới. - Vị trí cầu nối giữa ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện. - Hình dáng lãnh thổ kéo dài hẹp ngang nên nước ta là của ngõ ra biển thuận tiện và nhanh nhất cho các nước láng giềng như Lào, Đông Bắc Thái Lan và tây nam Trung Quốc từ đó thuận lợi để phát triển du lịch biển và các ngành kinh tế biển khác. Khó khăn: Việc tiếp giáp với nhiều quốc gia cả trên đất liền cũng như trên biển phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sóng biển,...) và chống giặc ngoại xâm (xâm chiếm đất đai, hải đáo, xâm phạm vùng biển, vùng trời Tổ quốc,...). Câu hỏi tự luận Địa lí 8 chân trời sáng tạo bài 2: Đặc điểm địa hình BÀI 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH (17 câu) 1. NHẬN BIẾT (6 câu) Câu 1: Kể tên các dãy núi cao ở Việt Nam? Trả lời: Các dãy núi cao ở Việt Nam là: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Đèo Ngang, Bạch Mã, Trường Sơn Nam. Câu 2: Kể tên các cao nguyên ở Việt Nam? Trả lời: Các cao nguyên ở Việt Nam là: Đắk Lắc, Plây Ku, Kon Tum, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh. Câu 3: Kể tên các đồng bằng ở Việt Nam? Trả lời: Các đồng bằng ở Việt Nam là: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng duyên hải miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long. Câu 4: Khối núi cao nhất ở Việt Nam là gì? Trả lời: Khối núi cao nhất ở Việt Nam là Phan-xi-păng cao 3143m thuộc tỉnh Lào Cai, năm nào khối núi này cũng có tuyết rơi và được mệnh danh là nóc nhà Đông Dương. Câu 5: Kể tên các sông chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam? Trả lời: Các sông chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam là: sông Tiền, sông Hậu, sông Hồng, sông Cả, sông Mã, sông Đà,... Câu 6: Kể tên các vùng đồi núi sót nhô cao trên mặt các đồng bằng? Trả lời:
  7. Các vùng đồi núi sót nhô cao trên mặt các đồng bằng là: Bà Đen, Bảy Núi, Đồ Sơn, Con Voi, Tam Điệp, Sầm Sơn. 2. THÔNG HIỂU (4 câu) Câu 1: Trình bày đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam. Trả lời: Địa hình phần lớn là đồi núi. - Việt Nam có khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ đất liền là địa hình đồi núi, kéo dài từ vùng Tây Bắc xuống đến Đông Nam Bộ. Trong đó: + Đồi núi thấp có độ cao dưới 1000 m chiếm 85% diện tích; + Các miền núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước. + Ở nhiều vùng, núi lấn ra sát biển hoặc bị nước biển nhấn chìm tạo thành các đảo ven bờ. - Địa hình đồng bằng chiếm 1/4 diện tích đất liền, bao gồm đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển. Trong đó: + Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất. + Dải đồng bằng ven biển miền Trung tương đối nhỏ hẹp và bị chia cắt bởi các nhánh núi của dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển. Câu 2: Trình bày đặc điểm của khu vực địa hình đồi núi. Trả lời: Địa hình đồi núi ở nước ta có sự phân hoá đa dạng thành các khu vực: vùng núi Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc, vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. - Khu vực Đông Bắc: + Phạm vi: nằm ở tả ngạn sông Hồng, từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh. + Đặc điểm địa hình: chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo. Ngoài ra, khu vực Đông Bắc còn có địa hình cac-xtơ (cao nguyên đá Đồng Văn; hệ thống đảo đá vôi trong vịnh Hạ Long). - Khu vực Tây Bắc: + Phạm vi: từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả. + Đặc điểm địa hình: địa hình cao nhất nước ta, với các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao. Trong khu vực còn có các dãy núi thấp, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi; các cánh đồng thung lũng,... - Khu vực Trường Sơn Bắc: + Phạm vi: từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã. + Đặc điểm địa hình: là vùng núi thấp, hướng tây bắc - đông nam, gồm nhiều dãy núi song song, so le nhau, sườn phía đông hẹp và dốc hơn so với sườn phía tây. - Khu vực Trường Sơn Nam: + Phạm vi: từ phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ. + Đặc điểm địa hình: gồm các khối núi Kon Tum, khối núi cực Nam Trung Bộ, nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên xếp tầng. - Ngoài ra còn dạng địa hình chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng: + Ở Bắc Bộ có vùng đồi trung du; + Ở Đông Nam Bộ là dạng địa hình bán bình nguyên. Câu 3: Trình bày đặc điểm của các khu vực địa hình đồng bằng. Trả lời: Địa hình đồng bằng ở nước ta được chia thành hai loại là đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
  8. * Đồng bằng châu thổ: điển hình nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. - Đồng bằng sông Hồng: + Diện tích: khoảng 15.000 km2, do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. + Đặc điểm địa hình: phía bắc còn nhiều đồi, núi sót; ở phía nam có nhiều ô trũng. Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đê ven sông ngăn lũ nên chỉ có khu vực ngoài đê được bồi đắp phù sa hằng năm, trong khi khu vực trong đê không được bồi đắp. - Đồng bằng sông Cửu Long: + Diện tích: khoảng 40.000 km2, do phù sa của hệ thống sông Mê Công bồi đắp. + Đặc điểm địa hình: có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều. Ngoài ra, đồng bằng còn có một số vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên và đầm lầy như vùng U Minh, * Đồng bằng ven biển miền Trung: - Diện tích: khoảng 15.000 km2, được hình thành từ phù sa sông hoặc kết hợp giữa phù sa sông và biển. - Đặc điểm: Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh Hoá đến Bình Thuận với nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp. Một số đồng bằng có diện tích lớn như đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hoà. Câu 4: Trình bày đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta. Trả lời: - Địa hình bờ biển nước ta khá đa dạng: + Các đồng bằng châu thổ, các bãi triều. + Một số nơi núi lan ra sát biển làm cho đường bờ biển khúc khuỷu với các mũi đã, bán đảo, vũng, vịnh sâu, + Ven biển Trung Bộ còn xuất hiện kiểu địa hình cồn cát, đầm phá. - Địa hình thềm lục địa: + Mở rộng ở khu vực vịnh Bắc Bộ, vùng biển phía nam và tây nam. + Thu hẹp ở miền Trung. Câu 5: Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào? Trả lời: Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do các nhân tố chủ yếu: - Hoạt động Tân kiến tạo làm nâng cao và trẻ hóa địa hình. - Ngoại lực nhất là trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có tác dụng bào mòn hạ thấp địa hình, san lấp vùng trũng. - Hoạt động của cong người: tạo ra các dạng địa hình nhân tạo,... 3. VẬN DỤNG (5 câu) Câu 1: Các dạng địa hình sau đây ở nước ta được hình thành như thế nào? - Địa hình các tơ. - Địa hình cao nguyên badan. - Địa hình đồng bằng phù sa mới. - Địa hình đê sông, đê biển Trả lời: - Địa hình các tơ nhiệt đới: + Địa hình này ở nước ta chiếm 50000km2, bằng 1/6 lãnh thổ đất liền. Trong nước mưa có nhiều thành phần CO2 khi tác dụng với đá vôi gây ra phản ứng hòa tan đá: CaCO3 + H2CO3 → Ca(HCO3)2
  9. + Sự hòa tan đá vôi ở nhiệt độ vùng nhiệt đới như nước xảy ra rất mãnh liệt. Địa hình các tơ ở nước ta có đỉnh nhọn, sắc sảo (đá tai mèo) với nhiều hoạt động có những hình thù kì lạ. - Địa hình cao nguyên badan: + Các cao nguyên badan ở Việt Nam hình thành vào đại Tân sinh do dung nham núi lửa phun trào theo các đứt gãy. + Chúng tập trung ở Tây Nguyên và rải rác ở một số nơi như Nghệ An, Quảng Trị, Đông Nam Bộ Tổng diện tích ba dan tới hơn 20000km2. - Địa hình đồng bằng phù sa mới: + Ở Việt Nam, các đồng bằng này nguyên là những vùng sụt lún vào đại Tân sinh. Sau đó được bồi đắp dần bằng vật liệu trầm tích do sông ngòi bóc mòn từ miền núi đưa tới. + Lớp trầm tích phù sa có thể dày từ 5000 - 6000m. + Tổng diện tích các đồng bằng là 70000km2. Trong đó lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long 40000km2. Các đồng bằng còn đang phát triển, mở rộng ra biển hàng trăm hecta mỗi năm. - Địa hình đê sông, đê biển: + Đê sông được xây dựng chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, dọc hai bờ sông Hồng, sông Thái Bình, để chống lụt. Hệ thống đê dài trên 2700km đã ngăn đồng bằng thành các ô trũng nằm thấp hơn mực nước sông vào mùa lũ từ 3 đến 7m. + Đê biển được xây dựng dọc ven biển Thái Bình, Nam Định để ngăn mặn, chống xâm thực của thủy triều Câu 2: So sánh sự giống nhau và khác nhau của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông cửu Long? Trả lời: Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long Khác nhau Diện tích 40000km2 Diện tích 15000km2 Có hệ thống đê điều, còn Không có đê, có nhiều vùng nhiều ô trũng trũng ngập úng sâu và khó thoát nước Những vùng trong đê không Hằng năm vẫn được bồi đắp được bồi đắp hằng năm Giống nhau Đều là đồng bằng châu thổ do sông bồi đắp Chịu sự can thiệp của con người Câu 3: Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên nhiều đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam? Trả lời: - Thuận lợi: + Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi là cơ sở để công nghiệp hóa. + Tài nguyên rừng giàu có về loài động, thực vật với nhiều loại quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới. + Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc thành lập các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi. + Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai, sông Xêxan,...). + Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Mẫu Sơn...
  10. - Khó khăn: + Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền. + Do mưa lớn, độ dốc lớn nên miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, tại các đứt gãy sâu còn phát sinh động đất. + Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng. + Miền núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và khan hiếm nước về mùa khô. + Cuộc sống của người dân vùng cao gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế cũng như tiếp nhận sự hỗ trợ và hội nhập với các vùng khác. Câu 4: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vùng đồi núi nước ta. Trả lời: - Thuận lợi: + Khoáng sản: địa hình đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh: đồng,chì,thiếc... nguồn gốc ngoại sinh: boxit,apatit,đá vôi... là nguyên liệu, nhiên liệu cho ngành công nghiệp. + Rừng, đất trồng: rừng giàu có về thành phần động vật, thực vật nhiều loài quý hiếm,cao nguyên, thung lũng tạo điều kiện hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả,chăn nuôi phát triển nông nghiệp và công nghiệp chế biến, tiêu dùng... + Đất trồng: đất vùng bán bình nguyên, trung du trồng cây công nghiệp, ăn quả, lương thực. + Thủy năng: sông ngòi có tiềm năng thủy điện lớn. + Du lịch: miền núi có điều kiện để phát triển du lịch: tham quan nghỉ dưỡng, sinh thái - Hạn chế: + Địa hình đồi núi gây trở ngại cho dân sinh phát triển kinh tế - xã hội. + Địa hình bị chia cắt mạnh lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại giao thông. + Khai thác tài nguyên giao lưu kinh tế các vùng khó khăn. + Thiên tai: mưa nhiều, độ dốc lớn, lũ nguồn, lũ quét, xói mòn... các đứt gãy sâu có nguy cơ động đất lốc, mưa đá, sương muối, rét hại tác hại lớn đời sống dân cư, sản xuất... 4. VẬN DỤNG CAO (2 câu) Câu 1: Vì sao giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp nhiều khó khăn? Nêu biện pháp khắc phục. Trả lời: Do địa hình miền núi bị chia cắt mạnh nên việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi thường xuyên gặp khó khăn. Để hạn chế những khó khăn đó thì các cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm) phải đi trước một bước. Câu 2: Khi rừng bị con người chặt phá thì mưa lũ sẽ gây ra hiện tượng gì? Bảo vệ rừng có những lợi ích gì? Trả lời: - Khi rừng bị con người chặt phá thì mưa lũ sẽ gây ra hiện tượng: xói mòn đất, đất trượt, núi lở, lũ lụt, lũ đá. - Lợi ích của việc bảo vệ rừng: + Hạn chế xói mòn rửa trôi bề mặt đất, bảo vệ đất. + Chống trượt lở đất đá. + Điều hòa dòng chảy nước góp phần hạn chế lũ lụt. + Bảo vệ nguồn nước ngầm. + Bảo vệ đa dạng sinh vật, các nguồn gen quý. + Rừng là lá phổi xanh có tác dụng điều hòa khí quyển, cân bằng hệ sinh thái.
  11. Câu hỏi tự luận Địa lí 8 chân trời sáng tạo bài 3: Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế BÀI 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ (15 câu) 1. NHẬN BIẾT (3 câu) Câu 1: Dọc theo Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau ta phải vượt qua những đèo lớn nào và cho biết chúng thuộc tỉnh, thành phố nào ở nước ta? Trả lời: Dọc theo Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn: Sài Hồ (Lạng Sơn), Tam Điệp (Ninh Bình), Ngang (Hà Tĩnh - Quảng Bình), Hải Vân (Thừa Thiên - Huế - Đà Nẩng), Cù Mông (Bình Định - Phú Yên), Cả (Phú Yên - Khánh Hòa). Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết tên những đỉnh núi cao, núi trung bình và núi thấp nước ta có nhiều kiểu địa hình khác nhau về độ cao, độ dốc và hình dáng. Trả lời: - Núi cao: có độ cao tuyệt đôi trên 2000 m như: đỉnh Phan-xi-păng (trên dãy Hoàng Liên Sơn) cao 3143 m, Tây Côn Lĩnh (2419 m), Kiều Liêu Ti (2402 m), Ngọc Linh (2598 m),... - Núi trung bình: có độ cao tuyệt đối trung bình từ 1000 đến 2000 m như: Chí Linh (129 m), Phu Pha Phong (1587 m), Pa Luông (1880 m), Tản Viên .(1287 m),... - Núi thấp: có độ cao tuyệt đối dưới 1000 m (chiếm nhiều) như: Chư Pha (922 m), Bà Rá (736 m), Chứa Chan (839 m),... Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết tên các cao nguyên, sơn nguyên, đồi, bán hình nguyên,... nước ta. Trả lời: - Sơn nguyên: Đồng Văn, Hà Giang,... - Cao nguyên: đá vôi ở Tây Bắc (Mộc Châu, Sơn La, Tà Phình, Sín Chảy), badan ở Tây Nguyên (Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh). - Đồi: có nhiều ở trung du (vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng) như vùng đồi ở các tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ,... - Bán bình nguyên (nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng): thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ. - Địa hình cácxtơ: Thung - động cácxtơ (rìa núi Bắc Sơn), núi cácxtơ (Pu Tha Ca ở Hà Giang), sơn nguyên cácxtơ (Quản Bạ - Đồng Văn), hang động cácxtơ (động Phong Nha ở tỉnh Quảng Bình, động Tam Thanh ở thị xã Lạng Sơn,...). - Thung lũng và lòng chảo miền núi: Điện Biên, Nghĩa Lộ, An Khê,... 2. THÔNG HIỂU (5 câu) Câu 1: So sánh hướng dòng chảy của sông ngòi khu vực Tây Bắc và Đông Bắc. Giải thích nguyên nhân. Trả lời: - So sánh: + Khu vực Tây Bắc: sông ngòi chảy theo hướng tây bắc - đông nam; + Khu vực Đông Bắc: sông ngòi chảy theo hướng vòng cung
  12. - Nguyên nhân: giữa khu vực Tây Bắc và Đông Bắc có sự khác nhau về hướng nghiêng của địa hình. Câu 2: Nêu những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc. Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu vùng này như thế nào? Trả lời: Đặc điểm chính của địa hình vùng Tây Bắc: - Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. - Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải chạy cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam: + Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt - Trung tới khuỷu sông Đà, có đỉnh Phan-xi-păng (3143 m). + Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào từ Khoan La San đến sông cả. Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu. - Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu. - Tây Bắc còn có những đồng bằng nhỏ trù phú, nằm giữa vùng núi cao như: Mường Thanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ,... Ánh hưởng của địa hình vùng Tây Bắc đến sự phân hóa khí hậu của vùng: - Làm cho khí hậu phân hóa theo độ cao. - Làm cho khí hậu phân hóa theo hướng địa hình. Câu 3: Trình bày những ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và đối với cảnh quan tự nhiên nước ta. Trả lời: Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội Thuận lợi: - Đối với công nghiệp: là nơi tập trung nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp. + Dự trữ thủy năng để phát triển thủy điện. + Tập trung các mỏ khoáng sản tạo khả năng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. - Đối với nông, lâm nghiệp: + Tài nguyên rừng và đất rừng phong phú tạo điều kiện phát triển lâm nghiệp. + Các cao nguyên thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn. - Đốì với du lịch: khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp thuận lợi để hình thành các điểm du lịch nổi tiếng. Khó khăn: Địa hình bị chia cắt mạnh, là nơi xảy ra nhiều thiên tai gây trở ngại cho các hoạt động kinh tế - xã hội (giao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế giữa các vùng,...). Ảnh hưởng đối với cảnh quan tự nhiên - Làm cho cảnh quan tự nhiên phân hóa theo chiều cao, trong đó cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là cảnh quan chiếm ưu thế. - Làm cho cảnh quan tự nhiên phân hóa theo chiều bắc - nam, theo chiều Đông - Tây,... Câu 4: Trình bày ảnh hưởng của khí hậu đến địa hình và sông ngòi nước ta. Trả lời: Ảnh hưởng đến địa hình: - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho quá trình phong hóa đất đá diễn ra mạnh, tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, vụn bở.
  13. - Lượng mưa lớn tập trung theo mùa làm cho đất đai dễ bị xói mòn, quá trình xâm thực địa hình diễn ra mạnh; nước mưa hòa tan với đá vôi tạo nên dạng địa hình cácxtơ độc đáo với các hang động, suối cạn, thung khô. Ảnh hưởng đến sông ngòi: - Lượng mưa lớn làm cho quá trình cắt xẻ địa hình diễn ra mạnh nên nước ta có nhiều sông ngòi, sông nhiều nước. - Chế độ mưa theo mùa làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng diễn biến theo mùa, theo sát nhịp điệu mưa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng diễn biến thất thường. Câu 5: Trình bày ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển kinh tế. Trả lời: + Diện tích biển rông, đường bờ biển dài cùng hệ sinh thái biển và cùng phong phú và đa dạng thuận lợi cho nước ta khai thác và nuôi trồng thủy hải sản. + Độ mặn nước biển tương đối cao, thuận lợi cho nghề làm muối biển. + Thềm lục địa có trữ lượn dầu mỏ lớn, giúp nước ta khai thác khí tự nhiên và dầu mỏ. + Ngoài ra, ven biển còn có một số các loại khoáng sản quý hiếm như Titan, phục vụ cho các ngành công nghiệp luyện kim. 3. VẬN DỤNG (5 câu) Câu 1: Địa hình có ảnh hưởng tới khí hậu không? Giải thích vì sao và lấy ví dụ cụ thể. Trả lời: Địa hình có ảnh hưởng tới khí hậu đặc biệt là lượng mưa. - Dãy Himalaya ngăn cản gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào, vì vậy đã làm cho sườn nam có lượng mưa rất lớn, trung bình 2000 đến 3000 mm/năm. Nhưng ở sơn nguyên Tây Tạng khí hậu rất khô hạn, lượng mưa rất ít. - Khi gió Tây Nam từ biển thổi vào gặp bức chắn của dãy Himalaya, chuyển hướng đông nam nên đồng bằng sông Hằng có lượng mưa rất lớn. - Do ảnh hưởng của dãy núi Gát Tây nên gió Tây Nam thổi vào đã trút mưa xuống đồng bằng ven biển, khi vào đến cao nguyên Đêcan lượng mưa rất ít. Câu 2: Địa hình Việt Nam ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi? Trả lời: - Đồi núi bị cắt xẻ, núi lan ra biển, lãnh thổ hẹp ngang nên sông nhỏ: + Sông nhỏ, ngắn. + Đồi núi nước ta bị cắt xẻ mạnh, lại có một số núi lan ra sát biển kết hợp với lãnh thổ hẹp ngang nên phần lớn các sông ở nước ta là những sông nhỏ, ngắn, có diện tích lưu vực dưới 500km2 và chiều dài dòng chảy chưa đến 100km. Các sông này đa số nằm ở vùng biển, có tới 2170 sông, chiếm 92,5% tổng số sông suối của cả nước. - Đồi núi bị cắt xẻ, sườn dốc, quá trình xâm lược diễn ra mạnh: + Tổng lượng phù sa hàng năm của sông lớn. + Ở vùng đồi núi nước ta, quá trình xâm thực, bào mòn bề mặt địa hình diễn ra mạnh. Sông lại bắt nguồn từ vùng đồi núi nên đã mang theo một lượng đất đá lớn, làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa, bình quân đạt khoảng 200 triệu tấn/ năm, trong đó riêng sông Hồng là 120 triệu tấn/năm, chiếm 60%; sông Mê Công 70 triệu tấn/ năm, chiếm 35%. Điều này cũng góp phần tạo điều kiện cho đồng bằng mở rộng ra phía biển. - Theo hướng cấu trúc địa hình (Tây Bắc – Đông Nam, Vòng cung) + Sông chảy theo hướng núi.
  14. + Theo hướng cấu trúc địa hình và địa thế thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, phần lớn các sông ngòi ở nước ta chảy theo hướng tây bắc – đông nam, tiêu biểu như: sông Chảy, sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, Bên cạnh đó, nước ta còn có các khu vực đồi núi có hướng vòng cung nên tạo ra mạng lưới sông có dạng hình nan quạt, khả năng tập trung nước rất nhanh. Điển hình như: sông Thao, sông Đà, sông Lô gặp nhau ở Việt Trì. - Địa hình có tính phân bậc, tương phản giữa đồng bằng và miền núi: + Sông có dự thay đổi: khúc êm đềm – khúc dữ dội. + Địa hình nước ta có sự tương phản giữa miền núi và đồng bằng, lại có tính phân bậc rõ rệt nên sông ngòi có sự thay đổi đột ngột khi đi từ thượng lưu về phía hạ lưu; trên một dòng sông có khúc chảy êm đềm, có khúc nhiều thác ghềnh, sông đào lòng dữ dội. Câu 3: Chứng minh địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người Trả lời: - Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: + Trong môi trường nóng, ẩm, gió mùa, lượng mưa lớn tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi, bồi tụ các đồng bằng tạo nên các dạng địa hình hiện đại + Tạo nên các dạng địa hình độc đáo như Cacxtơ nhiệt đới - Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: + Tác động trực tiếp, thường xuyên tạo nên các dạng địa hình nhân tạo: đê, đập, kênh, rạch, hồ chứa nước + Tác động gián tiếp: chặt phá rừng lấy gỗ, lấy đất làm nương rẫy, xây dựng các công trình cũng là nguyên nhân làm địa hình biến đổi mạnh mẽ. 4. VẬN DỤNG CAO (4 câu) Câu 1: Chứng minh ảnh hưởng của sự phân hóa địa hình đối với sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên? Trả lời: Ảnh hưởng của sự phân hóa địa hình đối với sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên của khu vực Tây Bắc và Đông Bắc: Đối với khí hậu - Khu vực Đông Bắc: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn. Nhiệt độ mùa đông xuống thấp có thể xuống 0oC; mùa hè khí hậu mát mẻ. - Khu vực Tây Bắc: + Khí hậu phân hóa theo độ cao và được dãy Hoàng Liên Sơn ngăn không cho gió mùa Đông Bắc như khu vực Đông Bắc; nên nhiệt độ ấm hơn vùng Đông Bắc 2-3oC. + Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió phơn ở một số tỉnh ở Tây Bắc. Đối với sông ngòi: - Khu vực Đông Bắc: các sông thường chảy theo hướng vòng cung như sông Cầu, sông Lục Nam, sông Thương, - Khu vực Tây Bắc: các sông thường chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Đối với đất: - Khu vực Đông Bắc: chủ yếu là đất Feralit. - Khu vực Tây Bắc: chủ yếu là đất Feralit và đất mùn núi cao. Đối với sinh vật: - Khu vực Đông Bắc: chủ yếu là các sinh vật cận nhiệt đới gió mùa.
  15. - Khu vực Tây Bắc: chủ yếu là các sinh vật cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới Câu 2: Chứng minh ảnh hưởng của sự phân hóa địa hình đối với khai thác kinh tế? Trả lời: Ảnh hưởng của sự phân hóa địa hình đối với khai thác kinh tế - Khu vực Đông Bắc: + Khí hậu mát mẻ, địa hình núi Cacxtơ nhiều hang động nổi tiếng, thuận lợi cho sự phát triển của du lịch. + Có nhiều khoáng sản, thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng. + Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, - Khu vực Tây Bắc: + Dọc biên giới Việt - Trung và Việt - Lào nhiều đỉnh núi, cao nguyên nổi tiếng, thuận lợi cho sự phát triển của du lịch. + Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, + Có nhiều đồng cỏ tự nhiên rộng lớn, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc. + Có nhiều khoáng sản, thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng. + Sông ngòi có tiềm năng lớn về thủy điện. + Tuy nhiên, địa hình bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho giao thông và cần chú ý đến công tác phòng chống thiên tai (lũ quét, sạt lở đất), Câu 3: Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kỉnh tế - xã hội ở nước ta. Trả lời: 1. a) Khu vực đồi núi - Các thế mạnh: + Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như: đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram,... và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như: bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng. Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. + Rừng và đất trồng: Tạo cơ sở phát triển nền lâm - nông nghiệp nhiệt đới. • Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới. • Miền núi có các cao nguyên và các thung lũng, lạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc. Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới. Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực. + Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn. + Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng,... nhất là du lịch sinh thái. - Các mặt hạn chế: + Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng. + Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai như: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất. + Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất.
  16. + Các thiên tai khác như: lốc, mưa đá, sương muối, rét hại,... thường gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư. 1. b) Khu vực đồng bằng - Các thế mạnh: + Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là gạo. + Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thủy sản, khoáng sản và lâm sản. + Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại. + Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông. - Hạn chế: Các thiên tai như: bão, lụt, hạn hán,... thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Câu 4: Lấy ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đồi núi hoặc địa hình đồng bằng và bờ biển đối với khai thác kinh tế. Trả lời: Ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến phát triển kinh tế: Quần thể du lịch nghỉ dưỡng Bà Nà (Đà Nẵng) nằm trên núi Chúa thuộc dãy Trường Sơn, ở độ cao 1500 m so với mực nước biển, nên khí hậu mát mẻ quanh năm, thích hợp cho hoạt động du lịch nghỉ dưỡng. Ảnh hưởng của địa hình bờ biển đến phát triển kinh tế: Vịnh Vân Phong nằm ở phía bắc tỉnh Khánh Hòa, thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Đây là một trong những vịnh kín gió khi được bán đảo Hòn Gốm che chắn. Xét về địa hình, Vân Phong có điều kiện thuận lợi để phát triển cảng nước sâu khi có độ sâu tự nhiên lớn (khoảng 60 km bờ biển có độ sâu từ 15 - 22 m), không bị bồi lắng và luồng vào cảng ngắn với độ sâu trên 22 m. Với vị trí nằm gần đường hàng hải quốc tế, nơi đây có điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng trung chuyển quốc tế và phát triển kinh tế biển. Câu hỏi tự luận Địa lí 8 chân trời sáng tạo bài 4: Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản BÀI 4: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN, SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN (15 câu) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) Câu 1: Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam - trang 8 và kể tên những mỏ than đá của nước ta. Trả lời: Những mỏ than đá của nước ta là: bể than Đông Bắc Quảng Ninh là lớn nhất cả nước với trữ lượng khoảng 3,5 tỉ tấn điển hình với nhiều mỏ như Hà Tu, Hà Lầm, Đèo Nai, Cọc Sáu ở miền Trung ta có mỏ than đá Nông Sơn (Quảng Nam) trữ lượng khoảng 10 triệu tấn. Câu 2: Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam - trang 8 và kể tên những những bể trầm tích chứa dầu mỏ và khí đốt của nước ta. Trả lời: Những những bể trầm tích chứa dầu mỏ và khí đốt của nước ta là: - Bể trầm tích phía Đông đồng bằng sông Hồng đã phát hiện có nhiều mỏ khí đốt nằm dọc ven biển Thái Bình trong đó nổi tiếng là mỏ khí đốt Tiền Hải.
  17. - Bể trầm tích phía Đông Quảng Nam - Đà Nẵng đã phát hiện có trữ lượng dầu mỏ khí đốt khá lớn nhưng chưa khai thác. Nhưng hiện nay ta đang xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất số 1 để đón trước sự khai thác dầu khí ở vùng này. - Bể trầm tích phía Nam Côn Đảo đã phát hiện nhiều dầu mỏ và khí đốt trữ lượng lớn nổi tiếng như Bạch Hổ, Đại Hùng, Mỏ Rồng và đặc biệt mới tìm thấy 2 mỏ khí đốt lớn là Lan Tây, Lan Đỏ. - Bể trầm tích vùng trũng Cửu Long có trữ lượng dầu khí lớn nhưng rất khó khai thác vì các mỏ này nằm ở vùng nước sâu. - Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai đã tìm thấy nhiều mỏ dầu khí có trữ lượng khá lớn như Rạng Đông, Chiến Thắng, Hữu Nghị nhưng chưa khai thác. Câu 3: Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam - trang 8 và kể tên những khoáng sản kim loại quặng sắt của nước ta. Trả lời: Những khoáng sản kim loại quặng sắt của nước ta là: mỏ Trại Cau, Linh Nham (Thái Nguyên), Tòng Bá (Hà Giang), Bảo Hà (Lào Cai), Yên Bái (ven sông Hồng) và đặc biệt có mỏ sắt lớn nhất cả nước là Thạch Khê (Hà Tĩnh). Câu 4: Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam - trang 8 và kể tên những mỏ đá vôi ở nước ta. Trả lời: Những mỏ đá vôi ở nước ta là: rất phong phú ở trung du miền núi phía Bắc kéo dài qua Ninh Bình, Thanh Hoá vào tận Quảng Bình nổi tiếng với núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình). Ở miền Nam rất hiếm đá vôi và chỉ có trữ lượng đá vôi lớn ở khu vực Hà Tiên. Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam - trang 8 và liệt kê những mỏ bô-xit của Việt Nam. Trả lời: Những mỏ bô-xit ở nước ta là: có nhiều ở dọc biên giới giữa Lạng Sơn và Cao Bằng với Trung Quốc và mới phát hiện dưới lòng đất Lâm Đồng có trữ lượng bôxit khá lớn. 2. THÔNG HIỂU (4 câu) Câu 1: Trình bày đặc điểm của khoáng sản Việt Nam. Trả lời: - Tài nguyên khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng: + Nước ta đã xác định được trên 5.000 mỏ và điểm quặng của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau. + Ở Việt Nam có đủ các nhóm khoáng sản, như: khoáng sản năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, ), khoáng sản kim loại (sắt, đồng, bô-xit, man-gan, đất hiếm,..) và phi kim loại (a-pa-tit, đá vôi,...). - Phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ: + Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung bình và nhỏ. Điều này gây khó khăn cho việc khai thác và công tác quản lí tài nguyên khoáng sản. + Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn, như: dầu mỏ, bô-xit, đất hiếm, titan, - Khoáng sản phân bố tương đối rộng: tài nguyên khoáng sản ở nước ta phân bố tương đối rộng khắp trong cả nước. Các khoáng sản có trữ lượng lớn phân bố tập trung ở một số khu vực như: + Dầu mỏ và khí tự nhiên được tích tụ trong các bể trầm tích ở vùng thềm lục địa; + Than đá tập trung ở vùng Đông Bắc; + Than nâu có nhiều ở đồng bằng sông Hồng; + Titan phân bố chủ yếu ở vùng Duyên hải miền Trung; + Bô-xit phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên,...
  18. Câu 2: Giải thích tại sao tài nguyên khoáng sản nước ta có những đặc điểm đó. Trả lời: Tài nguyên khoáng sản nước ta có những đặc điểm đó bời vì: - Sự phong phú, đa dạng của khoáng sản do Việt Nam ở vị trí giao nhau giữa các vành đai sinh khoáng, như: vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, - Do có lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp nên tài nguyên khoáng sản nước ta phân bố tương đối rộng khắp trong cả nước. Câu 3: Phân tích hiện trạng khai thác tài nguyên khoáng sản. Trả lời: Hiện trạng khai thác tài nguyên khoáng sản nước ta: - Nhiều loại tài nguyên khoáng sản nước ta vẫn chưa được thăm dò, đánh giá đầy đủ tiềm năng và giá trị. - Một số loại tài nguyên chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả, vẫn còn tình trạng khai thác quá mức. - Công nghệ khai thác một số khoáng sản chưa tiên tiến, gây lãng phí tài nguyên và những hệ quả như xói mòn, trượt đất, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm đất, nước và huỷ hoại môi trường ở những nơi khai thác khoáng sản. Câu 4: Nêu biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản nước ta. Trả lời: Biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản nước ta là: - Thực hiện nghiêm Luật Khoáng sản Việt Nam. - Áp dụng các biện pháp quản lí chặt chẽ việc thăm dò, khai thác khoáng sản; tăng cường trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản. - Áp dụng các biện pháp công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến khoáng sản; tăng cường nghiên cứu, sử dụng các nguồn vật liệu thay thế, tài nguyên năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời; Năng lượng gió, ) 3. VẬN DỤNG (4 câu) Câu 1: Chứng minh khai thác khoáng sản có ảnh hưởng đến môi trường ở nước ta. Trả lời: Từ năm 2000 đến nay sản lượng ngành than đã không ngừng tăng. Song vấn đề bức xúc nhất đối với các mỏ khai thác than về góc độ bảo vệ môi trường là đất đá thải. Để sản xuất 1 tấn than, cần bóc đi từ 8 - 10 m3 đất phủ, thải từ 1 - 3 m3 nước thải mỏ. Chỉ tính riêng năm 2006, các mỏ than của Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt nam đã thải vào môi trường tới 182,6 triệu m3 đất đá, khoảng 70 triệu m3 nước thải mỏ, dẫn đến một số vùng của tỉnh Quảng Ninh bị ô nhiễm đến mức báo động như Mạo Khê, Uông Bí, Cẩm Phả... Đất đá thải loại trong khai thác khoáng sản cũng là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến tác động cộng hưởng về phát thải bụi từ các mỏ, gây suy giảm môi trường không khí do nhiễm bụi ở các khu dân cư ở trong vùng khai thác. Trên các mỏ than thường có mặt với hàm lượng cao các nguyên tố Sc, Ti, Mn...Các khoáng vật sunphua có trong than còn chứa Zn, Cd, HG...làm cho bụi mỏ trở nên độc hại với sức khỏe con người. Câu 2: Chứng minh khai thác khoáng sản có ảnh hưởng đến môi trường ở nước ta. Trả lời: Trong khai thác mỏ kim loại, tác động rõ nét nhất là tàn phá mặt đất, ảnh hưởng lớn đến rừng và thảm thực vật. Việc khai thác vật liệu xây dựng, nguyên liệu cho sản xuất phân bón và hóa chất như đá vôi làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước nghiêm trọng. Do quy trình
  19. khai thác lạc hậu, không có hệ thống thu bụi nên hàm lượng bụi tại những nơi này thường lớn gấp 9 lần so với tiêu chuẩn cho phép. Câu 3: Chứng minh khai thác khoáng sản có ảnh hưởng đến môi trường ở nước ta. Trả lời: Một trong những loại vật liệu xây dựng được khai thác từ các lòng sông là cát. Hoạt động này diễn ra trên toàn bộ hệ thống sông suối ở nước ta. Tại miền Nam có tới 120 khu vực được UBND các tỉnh cấp phép khai thác cát xây dựng, khối lượng cát đã khai thác từ những con sông lớn như Đồng Nai - Nhà Bè, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, sông Tiền và sông Hậu... kể từ năm 1990 đến nay lên tới 100 triệu m3. Hậu quả môi trường mà các tỉnh này đang phải gánh chịu là làm đục nước sông, cản trở thuyền bè qua lại và nguy cơ gia tăng tai nạn giao thông đường thủy. Đặc biệt là gây sạt lở nghiêm trọng các bờ sông, nhất là ở sông Đồng Nai và sông Sài Gòn đã và đang sạt lở nặng nề nhất. Câu 4: Tại sao nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng? Trả lời: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng do: - Lãnh thổ Việt Nam nằm trên chỗ giao nhau giữa 2 vành đai kiến tạo và sinh khoáng lớn nhất là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. Đồng thời nằm trên địa điểm tiếp giáp của đại lục Gorwana và Lauraxia và trên bản lề của mảng đại dương Paxtie với mảng lục địa Âu - Á nên có mặt hầu hết các khoáng sản quan trọng trên Trái Đất. - Việt Nam là nước giàu khoáng sản đứng thứ 7 trên thế giới. - Việt Nam nằm trên ranh giới của nhiều mảng kiến tạo, những chỗ ép, nén thường tạo ra mỏ than (Quảng Ninh), còn những chỗ tách dãn tạo ra các mỏ dầu (vùng biển phía Nam). - Dầu khí, sắt, bô-xit, phot-phat đều có trữ lượng rất lớn, trữ lượng quặng nhôm chỉ đứng sau Ô-xtrây-li-a và Chi Lê, đất hiếm chỉ đứng sau Trung Quốc và Mĩ, mỏ sắt Thạch Khê là mỏ sắt lớn nhất ở Đông Nam Á. - Điều đặc biệt là thế giới có 5 khoáng sản được gọi là vàng mà Việt Nam đều có. Việt Nam có lẽ là nước duy nhất có cả 5 loại vàng nói trên và đều thuộc loại tuyệt hảo. - Nước ta có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau. 4. VẬN DỤNG CAO (2 câu) Câu 1: Sưu tầm thông tin về một loại khoáng sản ở nước ta. Trả lời: Tổng trữ lượng, tài nguyên toàn ngành than tính đến thời điểm 31/12/2020 là 47.623 triệu tấn than (bảng 1), trong đó: + Bể than Đông Bắc: 5.168 triệu tấn; + Bể than sông Hồng: 41.910 triệu tấn; + Các mỏ than Nội địa: 202 triệu tấn; + Các mỏ than địa phương: 15 triệu tấn; + Các mỏ than bùn: 328 triệu tấn; Do các bể than phân bố tại khu vực thềm lục địa Việt Nam chưa được điều tra, đánh giá nên tài nguyên than của các bể than trên chưa được dự báo. Bảng 1. Trữ lượng, tài nguyên than toàn ngành Đơn vị tính: 106 tấn TT Khu Tổng Trữ lượng Tài nguyên vực số 111+121+122 Tổng Chắc chắn Tin vậy Dự Dự báo tính
  20. 211+221+331 222+332 333 334a 334b 1 Bể 5.168 2.420 2.748 24 190 1.371 644 518 than Đông Bắc 2 Bể 41.910 0 41.910 0 570 1.093 1.147 39.099 than Sông Hồng 3 Các 217 104 112 30 50 15 17 0 mỏ than Nội địa và địa phương 4 Các 328 0 328 0 128 104 96 0 mỏ than bùn Tổng 47.623 2.524 45.099 55 939 2.585 1.904 39.617 cộng - Đặc điểm phân bố: Than Việt Nam phân bố ở cả ba miền: miền Bắc, miền Trung và miền Nam; có ở trong đất liền và vùng thềm lục địa Việt Nam: + Than phần đất liền Việt Nam: phân bố trên 06 bể than chính là: Đông Bắc, An Châu, Lạng Sơn, sông Hồng, Nông Sơn, sông Cửu Long. Ngoài các bể than chính trên, còn có một số khu vực chứa than nhỏ, nằm phân tán như: sông Đà (Mường Lựm, Suối Bàng, Đồi Hoa...), Nghệ Tĩnh (Đồng Đỏ, Hương Khê), sông Chảy (Hồng Quang)..., trong đó trữ lượng, tài nguyên than tập trung tại bể Đông Bắc và bể Sông Hồng. + Than phần thềm lục địa Việt Nam phân bố tại 08 bể: ngoài khơi sông Hồng, Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Tư Chính - Vũng Mây và Malay - Thổ Chu, trong đó có 04 bể than có triển vọng là sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Tư Chính - Vũng Mây và Malay - Thổ Chu. Các bể than mới được nghiên cứu dựa trên các tài liệu địa chấn trong công tác tìm kiếm dầu khí. (Nguồn: Bộ Công thương, Báo cáo thuyết minh: Chiến lược phát triển ngành công nghiệp than Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045) Câu 2: Vì sao cần phải thực hiện nghiêm chỉnh Luật khoáng sản Nhà nước? Trả lời: Cần phải thực hiện nghiêm chỉnh Luật khoáng sản Nhà nước vì: - Khoáng sản là loại tài nguyên quý của đất nước, không thể phục hồi. Do đó dù giàu có đến đâu chúng ta cũng cần phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả về nguồn tài nguyên này. - Hiện nay, một số khoáng sản của nước ta có nguy cơ bị cạn kiệt và sử dụng còn lãng phí. Có thể kể đến như than đá,... - Việc khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản ở một số vùng của nước ta như vùng mỏ Quảng Ninh, Thái Nguyên, Vũng Tàu, v.v... đã làm ô nhiễm môi trường sinh thái.