Đề khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_1_na.docx
Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)
- Số báo danh:................... BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG BLƯỢNG Người coi Người chấm Người coi Người chấm Phòng thi:....................... CUỐI HỌC KÌ I CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 - 2025 Năm học 2022- 2023 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1 MÔN TIẾNG VIỆT - Điểm:............................ (Thời gian làm bài : 90 phút) LỚP1 ========= (Thời gian làm bài : 90 Bằng chữ:..................... phút) =================== I. KIỂM TRA VIẾT: Điểm viết: 1. Bài viết: (3 điểm) Chép lại đoạn văn sau. Mèo con thích chơi với quả bóng. Mỗi sáng, mèo chạy quanh sân với quả bóng đỏ nhỏ. Mèo con rất ngoan và nghe lời mẹ.
- 2. Bài tập chính tả: (2 điểm) Câu 1: (0.5 điểm) Điền vào chỗ trống: r, d hay gi ? anh giới cây ..ừa ..au câu .un đất Câu 2: (0.5 điểm) Điền vào chỗ trống: oan hay oăn ? l tin ng . ngoèo băn kh kh . thai II. KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) A. Đọc hiểu (2 điểm): Em đọc thầm và khoanh vào các câu trả lời đúng: Ước mơ theo nghề của ông Ông của An là bác sĩ đông y. Ông nói thược dược, đậu biếc vừa làm cảnh, vừa có thể dùng làm vị thuốc. Cây lược vàng có thể dùng để chữa nhiều thứ bệnh. An ước mơ sau này sẽ trở thành thầy thuốc giống ông. Câu 1. Tiếng có vần iêc là: A. nhiều B. biếc C. lược D. thuốc Câu 2. Cây vừa có thể làm cảnh, vừa có thể dùng chữa bệnh là: A. thược dược B. hoa lan C. hoa huệ D. hoa phượng Câu 3. Cây có thể chữa nhiều thứ bệnh là? A. cây đậu biếc. B. cây thược dược. C. cây lược vàng. D. Tất cả các ý trên. Câu 4. An ước mơ sẽ trở thành...... A. công an B. Giáo viên C. công nhân D. thầy thuốc Câu 5. Nối? Câu 6: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu.
- B. Đọc thành tiếng: (3 điểm): HS đọc 1 trong các bài sau: Bài 1: Nhà bà ở quê có khu vườn rộng rãi, trồng nhiều cây xanh. Cuối khu vườn, có một dòng suối nhỏ chảy ngang qua. Nước dưới suối trong vắt, mát lạnh. Sau khi đi loanh quanh cả khu vườn, em thích thú ngồi nghỉ cạnh dòng suối. Ngâm chân xuống dòng nước mát và lắng nghe tiếng chim hót. Thật là tuyệt vời. Bài 2: Trong khu rừng nọ, có một chú hoẵng nhỏ rất ham chơi. Ngày nào, chú cũng chạy nhảy khắp cả cánh đồng. Một ngày nọ, chú giúp bạn thỏ nâu thoát khỏi cái bẫy nhọn hoắt của bác thợ săn. Để cảm ơn hoẵng, thỏ mời hoẵng về nhà mình chơi. Thế là, cả hoẵng và thỏ cùng nhau sung sướng đi về nhà với nhau. Bài 3: Trên cành cây cao, có một chú chim oanh nhỏ đang sống trong chiếc tổ nhỏ xinh. Tiếng hót thánh thót của chú khiến mọi người phải say mê. Tuy được mọi người khen ngợi hết lời, nhưng không vì thế mà chim oanh chểnh mảng tập luyện. Trái lại, chú càng thêm siêng năng tập hót, để đem đến những bài hát thật hay cho cả khu rừng. Bài 4: Phía sau nhà bà em có một cái ao nhỏ. Trên mặt ao, phủ đầy những lá bèo màu xanh. Bèo dăng kín cả mặt hồ như một tấm thảm. Đôi khi, có những chú cá nghịch ngợm nhảy lên đớp mồi. Khiến lá bèo dạt ra xung quanh, để lại một lỗ trống nhỏ. Nhưng chỉ một lát sau, lá bèo lại xô về, che kín như ban đầu. Bài 5: Dì Mai của em là một thợ cắt tóc. Dì rất giỏi tạo ra những kiểu tóc đẹp cho mọi người. Dù khách có tóc cứng, khó cắt đến đâu, nhưng chỉ cần có dì Mai thì không còn phải lo gì. Mấy hôm nay gần đến Tết, nên người đến làm tóc đông hẳn. Dì Mai bận đến chẳng kịp ăn cơm.
- HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẦM BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I – LỚP 1 I.Kiểm tra viết: 1. Bài viết (3 điểm) - HS nhìn và chép bài. Yêu cầu viết đúng kiểu chữ thường cỡ vừa, không bắt buộc viết hoa, tốc độ tối thiểu 1 chữ/1 phút. - Sai 5 lỗi trừ 1 điểm, các lỗi giống nhau chỉ trừ 1 lần. 2. Bài tập chính tả: (2 điểm) Câu 1: (0.5 điểm) Điền vào chỗ trống: r, d hay gi ? ranh giới cây dừa rau câu giun đất Câu 2: (0.5 điểm) Điền vào chỗ trống: oan hay oăn ? loan tin ngoằn ngoèo băn khoăn khoan thai II. KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) 1. Đọc hiểu (2 điểm): Khoanh đúng 1 câu được 0,25 điểm Câu 1: B; Câu 2: A; Câu 3: C; Câu 4: D; Câu 5: (0,5 điểm) nối đúng 1 câu được 0,25 điểm Câu 6. ( 0,5 điểm): HS có thể viết thành câu hợp lý, không cần viết hoa chữ cái đầu câu. VD: Bố cho em giỏ cá; Em cho bố giỏ cá; Bố em cho giỏ cá 2. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) - Yêu cầu đọc trơn, rõ tiếng, biết ngắt câu. Tốc độ tối thiểu 15 tiếng/1phút (3 điểm). Tuỳ theo HS đọc Gv trừ điểm. Các điểm trừ 0,25; 0,5; 0,75 .. * Cách tiến hành: - GV cho cả lớp đọc thầm. - GV gọi từng em lên đọc. - GV gọi từng học sinh đọc to bài đọc. Nếu HS đọc chưa đúng tiếng nào, GV cho phép HS đọc lại (đọc đánh vần) tiếng đó. - GV ghi lại thời gian đọc của học sinh và ghi các lỗi học sinh cần khắc phục vào bài đọc để làm căn cứ chấm điểm.

