Đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - UBND huyện Vĩnh Bảo (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - UBND huyện Vĩnh Bảo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_cuoi_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_4_n.docx
Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - UBND huyện Vĩnh Bảo (Có đáp án)
- SBD: ............. BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM Người Người Phòng thi :.............. NĂM HỌC 2024 - 2025 coi chấm Môn Tiếng Việt- Lớp 4 Điểm : ................ (Thời gian làm bài : 60 phút ) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Bằng chữ :............ Phần I: Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (5 điểm) Đọc thầm và hoàn thành bài tập: Ổ BÁNH MÌ Một giáo sư người Mỹ làm giảng viên tại một viện đại học ở nước Ba Tây (Brazil) đã nhắc lại một kỷ niệm khó quên. Ông thuật lại rằng một ngày kia khi đang trên con đường đến trường đại học, ông cảm thấy có ai đó kéo quần mình, quay đầu lại, ông thấy một cậu bé độ 5 hay 6 tuổi với đôi mắt tròn đen và sáng trong khuôn mặt lem luốc bẩn thỉu. Cậu bé nhìn ông với lời van xin: “Thưa ông! Cho con bánh mì”. Khác với những lần trước, mỗi khi gặp trẻ ăn xin trên đường phố, mở lời van xin, ông thường phớt lờ, lạnh lùng bước đi, vì có nhiều trẻ ăn xin quá, nhưng không biết vì sao lần này ông lại dừng bước, rồi bảo cậu cùng đi với ông ta vào quán cà phê gần đó. Sau khi mua cho cậu một bánh kem và thức ăn khác mà cậu muốn, ông mua cho mình một tách cà phê, rồi bước ra khỏi tiệm, quên hẳn cậu bé. Nhưng khi ông đi được ít bước thì có người đụng vào lưng ông, quay nhìn lại, ông thấy cậu bé khi nãy. Cậu bé vẫn cầm ổ bánh kem và run run nói: “Con cám ơn ông!”. Vị giáo sư này cảm động vì lời cám ơn của cậu bé ăn xin đáng thương đó, trong khi đó có những trẻ ăn xin khác đã nhận tiền hay thức ăn ông cho nhưng chưa có em nào có lòng biết ơn như thế! (Sưu tầm) Câu 1. Vị giáo sư người nước nào? (M1 – 0,5 điểm) A. Nước Mỹ B. Nước Brazil C. Nước Ba Lan Câu 2. Trên đường đến trường đại học, ông gặp ai? (M1 – 0,5 điểm) A. Một cậu bé độ 5 hay 6 tuổi với đôi mắt tròn đen và khuôn mặt sáng sủa. B. Một cô bé độ 5 hay 6 tuổi với đôi mắt tròn đen và sáng trong khuôn mặt lem luốc bẩn thỉu. C. Một cậu bé độ 5 hay 6 tuổi với đôi mắt tròn đen và sáng trong khuôn mặt lem luốc bẩn thỉu. Câu 3: Trước lời van xin của cậu bé, vị giáo sư có thái độ như thế nào? (M1 – 0,5 điểm) A. Ông phớt lờ lạnh lùng bước đi. B. Ông dừng bước dẫn cậu vào quán cà phê mua cho cậu bánh kem và thức ăn khác mà cậu muốn.
- C. Ông còn suy nghĩ vì có nhiều trẻ ăn xin quá. Câu 4: Khi chia tay cậu bé, vị giáo sư đã làm gì? (M1 – 0,5 điểm) A. Dặn cậu bé sau này nếu gặp khó khăn hãy tìm đến ông để được giúp đỡ. B. Quên luôn cậu bé đáng thương đó. C. Đưa cậu bé về để chăm sóc mỗi ngày Câu 5: Điều gì khiến vị giáo sư này cảm động? (M2 – 0,5 điểm) A. Vì lời cảm ơn của cậu bé đó B. Vì nhìn cậu bé ấy đáng thương C. Vì cậu bé quay lại gặp ông Câu 6: Câu chuyện trên muốn nhắn nhủ đến em điều gì? (M2 – 0,5 điểm) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 7: Em có nhận xét gì cậu bé trong câu chuyện trên? (M3 – 0,5 điểm) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 8: Trạng ngữ trong câu “Nhờ chăm chỉ học tập, Nam đã có nhiều tiến bộ trong học tập.” bổ sung thông tin gì cho câu? (M1 – 0,5 điểm) A. Thời gian B. Nguyên nhân C. Nơi chốn Câu 9: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu “ Sau khi mua cho cậu một bánh kem và thức ăn khác mà cậu muốn, ông mua cho mình một tách cà phê, rồi bước ra khỏi tiệm, quên hẳn cậu bé.” (M2 – 0,5 điểm) Chủ ngữ: ................................................................................................................ Vị ngữ: ................................................................................................................... Câu 10: Xếp các từ có tiếng tài sau đây vào hai nhóm thích hợp. (M3 – 0,5 điểm) Tài giỏi, tài nguyên, tài trợ, tài ba, tài năng, tài hoa, tài sản a)Tài có nghĩa là có khả năng hơn người bình thường: ................................................................................................................................ b) Tài có nghĩa là tiền của: ................................................................................................................................
- Phần II: Viết (5 điểm) Chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Em hãy viết bài văn tả một cây mà em yêu thích. Đề 2: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe, đã đọc.
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CL HK II PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 4 I. KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 8 Đáp án A C B B A B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 2. Tự luận Câu Gợi ý đáp án Điểm HS trả lời theo ý hiểu: Ví dụ: Câu chuyện muốn nhắn nhủ chúng ta hãy luôn biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ yêu thương với những người có 6 hoàn cảnh khó khăn. 0,5 * Cách cho điểm: Học sinh nêu đúng ý, diễn đạt tốt cho 0,5 điểm nếu đúng ý nhưng diễn đạt vụng về cho điểm tùy theo mức độ. HS trả lời theo ý hiểu: Ví dụ: Cậu bé trong câu chuyện rất ngoan ngoãn, lễ phép, biết ơn người đã giúp đỡ mình. 0,5 7 * Cách cho điểm: Học sinh nêu đúng ý, diễn đạt tốt cho 0,5 điểm nếu đúng ý nhưng diễn đạt vụng về cho điểm tùy theo mức độ. 9 Chủ ngữ: ông (0,25 điểm) 0,5 Vị ngữ: mua cho mình một tách cà phê, rồi bước ra khỏi tiệm, quên hẳn cậu bé. (0,25 điểm) Tài giỏi, tài nguyên, tài trợ, tài ba, tài năng, tài hoa, tài sản 10 a)Tài có nghĩa là có khả năng hơn người bình thường: tài 0,5 giỏi, tài ba, tài năng, tài hoa. (0,25 điểm) b) Tài có nghĩa là tiền của: tài nguyên, tài trợ, tài sản (0,25 điểm)
- II. KIỂM TRA VIẾT Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề 1: Em hãy viết bài văn tả một cây mà em yêu thích. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2.0 Bố cục bài văn Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) rõ ràng 0.5 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0.5 Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc sắp xếp hợp lý, Kỹ năng miêu tả có liên kết các câu. 0.5 Ngôn ngữ phù Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung miêu hợp tả đặc điểm của cây. 0.5 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 Đối tượng miêu tả Chọn cây phù hợp với yêu cầu 0.5 Nội dung miêu Chọn miêu tả từng bộ phận của cây hoặc miêu tả đặc tả điểm theo từng thời kì phát triển. 1,5 Nêu tình cảm, Bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trong cảm xúc bài văn. 0.5 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, biện pháp nhân hóa, so cách miêu tả sánh để miêu tả. 0.25 Nêu việc làm chăm sóc cây hoặc nhận định của bản Liên hệ bản thân thân về cây miêu tả. 0.25 Tiêu chí Mô tả chi tiết Đề 2: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe, đã đọc. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2.0 Bố cục bài văn Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) rõ ràng 0.5 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0.5 Kỹ năng kể Thể hiện được kỹ năng kể chuyện qua việc sắp xếp chuyện trình tự sự kiện hợp lý, có liên kết. 0.5 Ngôn ngữ phù Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung câu hợp chuyện, biết viết chi tiết cho lời thoại, tả nhân vật. 0.5 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 Câu chuyện kể Chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu 0.5
- Tóm tắt câu chuyện chính Trình bày rõ ràng nội dung câu chuyện, kể lại các sự xác kiện theo trình tự hợp lý. 1,5 Nêu được bài học hoặc cảm Bài viết thể hiện được bài học từ câu chuyện hoặc cảm xúc cá nhân xúc của em khi kể lại câu chuyện đó. 0.5 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, tạo sự hấp dẫn trong câu cách kể chuyện. 0.25 Liên hệ bản thân Có thể liên hệ câu chuyện với bản thân. 0.25 Tiêu chí Mô tả chi tiết ==========================================

