Đề khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh An (Có đáp án)

doc 7 trang vuhoai 18/08/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_khao_sat_chat_luong_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_toan_lop_1_na.doc

Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh An (Có đáp án)

  1. Số báo danh: ................ BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HK I Người coi Người chấm Phòng thi: ............ NĂM HỌC 2024 - 2025 Kí tên Kí tên MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1 Điểm: ............................... (Thời gian làm bài 60 phút) Bằng chữ: ........................ I. KIỂM TRA VIẾT 1. Viết: Chép lại câu văn sau: Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà nhỏ mang về nhà. 2. Bài tập: Câu 1. Điền vào chỗ trống: oc, ôc, uc, ưc? Câu 2. Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu: tưới nước, em đang, cho cây 1. II. KIỂM TRA ĐỌC A. Đọc thành tiếng Bài đọc số 1 Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có chú Tư và cô Lan đến chơi. Mẹ nấu súp gà, cơm nếp và rán cá chép. Hà giúp mẹ rửa rau quả và sắp xếp bát đĩa. Bố thì dọn dẹp nhà cửa. Nhà Hà hôm nay thật là vui.
  2. Bài đọc số 2 Trái đất của chúng ta vô cùng rộng lớn. Núi rừng trùng điệp. Đồng xanh bao la. Bầu trời cao rộng. Biển cả mênh mông. Sự sống không ngừng sinh sôi, nảy nở. Chúng ta cần biết yêu quý, giữ gìn và bảo vệ sự sống trên trái đất này. Bài đọc số 3 Buổi sáng, tiếng gà gọi mặt trời thức dậy. Bầu trời phía đông ửng hồng. Nắng xua tan màn sương. Cây lá bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài, vươn mình đón những tia nắng đầu tiên của ngày mới. B. Đọc – hiểu: a. Đọc thầm bài sau Mùa xuân về Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn. Bầu trời cũng trong và xanh hơn. Cây cối trong vườn thi nhau đâm chồi nảy lộc. Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây. Không khí trở nên vui tươi, rộn rã. Trên đường phố, các cửa hiệu cũng thay áo mới. Với những tấm biển có màu sắc rực rỡ, những bóng đèn nhấp nháy. Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy những cành đào, cành mai rung rinh trong gió xuân. b. Đọc thầm bài tập đọc và khoanh vào đáp án đúng: 1. Mùa xuân về không khí trở nên như thế nào? A. Buồn tẻ B. Ảm đạm C. Vui tươi, rộn rã. 2. Dựa vào bài đọc nối những từ thích hợp ở cột A với cột B. A B Bầu trời thay áo mới. Cây cối trong và xanh hơn. Bầy chim đâm chồi, nảy lộc. Các cửa hiệu ríu rít hót vang.
  3. UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HKI NĂM HỌC 2024- 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 I. VIẾT (3 điểm) 1. Viết (2 điểm) Học sinh nhìn chép vào bài thi. - Mỗi lỗi sai (sai âm, vần, thanh) viết thừa, thiếu trừ (0,1 điểm). Lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm. 2. Bài tập (1 điểm) Điền đúng mỗi câu được 0,5 đ, Câu 1: Điền vào chỗ trống: k hay c ? Máy xúc ; lọ mực ; cái cốc ; con sóc Đúng mỗi từ cho 0,1 đ, đúng cả 4 từ cho 0,5 điểm. Câu 2: Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu: (0,5 đ) Em đang tưới nước cho cây. II. ĐỌC THÀNH TIẾNG (5 điểm) - Đọc đúng to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, lưu loát, tốc độ khoảng 30 tiếng / phút giáo viên cho 5 điểm. Lưu ý trường hợp đọc sai do nói ngọng để giúp học sinh có ý thức sửa sai. - Mỗi lỗi sai, đọc thừa, đọc thiếu trừ (0,2 điểm ). III. ĐỌC HIỂU (2 điểm) Câu 1: (1 điểm) Khoanh đúng đáp án cho 1 điểm. C. Vui tươi, rộn rã. Câu 2: (1 điểm) Học sinh nối đúng mỗi câu cho 0,25 điểm. *Lưu ý: Điểm môn Tiếng Việt là tổng điểm kiểm tra đọc và kiểm tra viết.
  4. UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN MÔN: ĐỌC THÀNH TIẾNG - LỚP 1 Năm học 2024 - 2025 I. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG (5 điểm) - Học sinh đọc đúng to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, lưu loát, tốc độ khoảng 15 tiếng/phút giáo viên cho 5 điểm. Lưu ý trường hợp đọc sai do nói ngọng để giúp học sinh có ý thức sửa sai. - Mỗi lỗi sai, đọc thừa, đọc thiếu trừ (0,2 điểm). UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN MÔN: ĐỌC THÀNH TIẾNG - LỚP 1 Năm học 2024 - 2025 I. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG (5 điểm) - Học sinh đọc đúng to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, lưu loát, tốc độ khoảng 15 tiếng/phút giáo viên cho 5 điểm. Lưu ý trường hợp đọc sai do nói ngọng để giúp học sinh có ý thức sửa sai. - Mỗi lỗi sai, đọc thừa, đọc thiếu trừ (0,2 điểm).
  5. Số báo danh: ................ BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HK I Người coi Người chấm Phòng thi: ............ NĂM HỌC 2024 - 2025 Kí tên Kí tên MÔN TOÁN - LỚP 1 Điểm: ............................... (Thời gian làm bài 60 phút) Bằng chữ: ........................ PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Câu 1. a) Sắp xếp các số 3, 7, 2, 10 theo thứ tự từ bé đến lớn A. 2, 3, 7, 10 B. 7, 10, 2, 3 C. 10, 7, 3, 2 b) Các số bé hơn 8: A. 4, 9, 6 B. 0, 4, 7 C. 8, 6, 7 Câu 2. a) Kết quả phép tính: 9 – 3 =? A. 2 B. 4 C. 5 D. 6 b) Số cần điền vào phép tính 8 + 0 = 0 + là: A. 6 B. 7 C. 8 D.9 Câu 3. Nối: Câu 4. Hình nào là khối lập phương? A B C
  6. Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng? Trên ô tô có 10 bạn, đến bến đỗ đầu tiên có 3 bạn xuống xe, đến bến đỗ thứ hai có 5 bạn xuống xe. Hỏi lúc này, có mấy bạn ở trên ô tô? A. 7 bạn B. 5 bạn C. 2 bạn PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 6. Điền số thích hợp vào ô trống? Câu 7. Tính 4 - 2 + 8 = . 3 + 5 – 6 = . 10 + 0 – 3 = .. 5 + 3 + 1 = . Câu 8. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: a) 4 + 3 5 8 9 - 6 b) 1 + 2 5 - 4 10 - 7 0 + 3 Câu 9. Dựa vào hình vẽ, viết phép tính thích hợp: Câu 10: Từ các số 4, 6, 10 và các dấu +, -, = em hãy lập các phép tính thích hợp.
  7. UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH AN BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HKI NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TOÁN LỚP 1 Phần I: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm) Câu 1. 1,0 điểm (Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm) a) A. b) B Câu 2. 1,0 điểm (Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm) a) D. b) C Câu 3: 1,0 điểm ( Nối đúng mỗi cặp được 0,175 điểm) Câu 4: 0,5 điểm – C Câu 5: 0,5 điểm: C. 2 bạn Phần II: Tự luận: 6 điểm Câu 6: 1,0 điểm (điền đúng số vào mỗi chỗ chấm được 0,3) Câu 7: 1.5 điểm ( Mỗi phần đúng được 0,4 điểm) Câu 8: 1 điểm ( Mỗi phần đúng được 0,25 điểm) Câu 9: 1,5 điểm (Mỗi phần đúng được 0,75 điểm) Câu 10: 1,0 điểm * HS ghi đủ các trường hợp được 1,0 điểm, thiếu 1 trường hợp trừ 0,25đ 4 + 6 = 10; 6 + 4 = 10 ; 10 – 4 = 6; 10 – 6 = 4