Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tam Cường (Có đáp án + Ma trận)

docx 11 trang vuhoai 18/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tam Cường (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tam Cường (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I - LỚP 5 NĂM HỌC 2024 – 2025( Theo Thông tư 27) I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) Tổng Mảng kiến thức điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm Phần I: Đọc thành tiếng 3.0 điểm Phần II: Đọc hiểu 7.0 điểm - Văn bản văn - Xác định được - Hiểu nội dung của - Biết liên hệ những 5.0 học: hình ảnh, nhân vật, đoạn, bài đã đọc, điều đọc được với - Văn bản thông chi tiết có ý nghĩa hiểu ý nghĩa của bản thân và thực tế. tin trong bài đọc. bài. - Tìm được một cách - Giải thích được kết thúc khác cho câu chi tiết trong bài chuyện. bằng suy luận trực - Nêu những điều tiếp hoặc rút ra học được từ câu thông tin từ bài đọc. chuyện; lựa chọn điều tâm đắc nhất và giải thích vì sao. - Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. - Kiến thức TV - Nhận biết được - Hiểu nghĩa và sử - Đặt câu với từ đồng 2.0 quy tắc viết hoa dụng được một số nghĩa, đa nghĩa. danh từ chung; mở từ ngữ (từ, thành - Vận dụng các biện rộng vốn từ theo ngữ, tục ngữ) thuộc pháp nghệ thuật, các chủ điểm. các chủ điểm: Thế từ ngữ đồng nghĩa để - Tìm đúng câu có giới tuổi thơ; Thiên viết lại câu văn hay hình ảnh so sánh nhiên kì thú; Trên hơn. hoặc nhân hóa con đường học tập; - Vận dụng các từ trong bài đọc. Nghệ thuật muôn ngữ thuộc chủ điểm - Xác định được màu. đã học, các từ ngữ danh từ, động từ, - Tìm được các từ đồng nghĩa để đặt tính từ, đại từ, kết đồng nghĩa, đa câu, viết đoạn văn từ, từ đồng nghĩa, nghĩa với từ đã cho. theo yêu cầu. từ đa nghĩa trong văn bản; tác dụng của dấu gạch ngang, dấu gạch
  2. nối. Tổng số câu 6 3 2 Tổng số điểm 3.5 2.0 1.5 B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm Viết đoạn văn: - Viết đoạn văn -Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân - Nêu tình cảm, cảm đúng thể loại, dùng từ. thực, tự nhiên. xúc của bản thân đúng nội dung và - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn có hình trước một sự việc có bố cục rõ rõ ý, viết theo trình ảnh, sinh động, giàu hoặc một bài thơ, ràng. tự hợp lý. cảm xúc. Biết vận câu chuyện. dụng các biện pháp - Giới thiệu một nghệ thuật tu từ viết. nhân vật trong một cuốn sách, bộ phim hoạt hình đã xem. Viết bài văn: - Viết bài văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân - Kể chuyện sáng đúng thể loại, dùng từ. thực, tự nhiên. tạo đúng nội dung và - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn có hình - Tả phong cảnh có bố cục rõ viết theo trình tự ảnh, sinh động, giàu ràng. hợp lý. cảm xúc. Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ để viết. Tổng số câu 1 Tổng số điểm 10 II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (7 điểm) Đọc hiểu Số câu 05 câu 1 câu 2 câu 1 câu 6 câu 2câu văn bản Câu Câu số Câu 6 Câu 7 Câu 8 (5 điểm) 1,2,3,4,5 Số điểm 2,5điểm 0,5điểm 1điểm 1điểm 3điểm 2 điểm Kiến thức Số câu 1 câu 1 câu 2 câu TV Câu số Câu 9 Câu 10 Câu 11 (2 điểm) 1,5 Số điểm 0,5điểm 0,5điểm 1điểm 0,5 điểm điểm Số câu 6 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu 7 câu 4 câu 3,5 Tổng Số điểm 3,0điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2 điểm 1 điểm 3,5 điểm điểm Tỉ lệ% 50% 35,7% 14,3% 50% 50%
  3. Số báo danh: ................ BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG Người coi Người chấm Phòng thi: .................... HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 (Kí và ghi họ tên) (Kí và ghi họ tên) Điểm: Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 90 phút) Bằng chữ:........................ Bằng chữ: A. KIỂM TRA ĐỌC .................... Phần I: Đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài sau và trả lời câu hỏi: 1. Bài : Cậu bé say mê toán học Ở thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, có một bạn nhỏ người dân tộc Chăm tên là Đổng Trọng Nghĩa. Ở nhà, mọi người thường gọi Nghĩa là Ja Aok – tên một chàng dũng sĩ trong truyện cổ tích Chăm – với ước mong cậu luôn khoẻ mạnh, thông minh và tốt bụng. (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 5-Tập 1) Câu hỏi: Bố mẹ gửi gắm điều gì vào tên thường gọi ở nhà của Đổng Trọng Nghĩa? 2. Bài: Ngôi nhà chung của buôn làng Đồng bào Tây Nguyên thường có ngôi nhà chung, gọi là "nhà rông" hoặc “nhà gươl”, uy nghi toạ lạc ở trung tâm buôn làng. Nhà rông được xây dựng bằng trí tuệ, tâm sức và đôi tay tài hoa của cả cộng đồng. Đây là không gian sinh hoạt chung, nơi tổ chức lễ hội, tiếp đón khách quý,... Đây cũng là nơi lưu giữ báu vật, của cải chung của buôn làng, như cồng, chiêng, ché,... (Nguồn Sách Chân trời sáng tạo Tiếng Việt 5-Tập 1) Câu hỏi: Đoạn văn giới thiệu những gì về nhà rông của đồng bào Tây Nguyên? 3.Bài: Sự tích dưa hấu Ngày xưa có một chàng trai tên là Mai An Tiêm. Chàng rất tài giỏi nên được Vua Hùng tin dùng và gả con gái nuôi cho. Mọi người thường tấm tắc khen chàng may mắn. Có lần, An Tiêm nhún nhường bảo họ: – Tất cả cũng là nhờ chịu thương chịu khó thôi. Ai ngờ có kẻ ghen ghét, tâu với Vua Hùng. Vua tức giận, bảo: – Cho nó ra một đảo hoang xem nhờ ai mà nó có cuộc sống như hôm nay. Thế là vợ chồng chàng bị đày ra một đảo xa.
  4. Câu hỏi Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái nuôi cho Mai An Tiêm? 4..Bài . Thăm nhà Bác Anh dắt em vào cõi Bắc xưa Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa Có hồ nước lặng sôi tằm có Có buổi cam thơm, mát bóng dừa. Nhà gác đơn sơ, một góc vườn Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn Giường máy chiếu cõi, đơn chăn gối Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn. Ô vẫn còn đây, của các em Chồng thư mới mở, Bác đang xem Chắc Người thương lắm lòng con trẻ Nên để băng khuông gió động rèm.. (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 5-Tập 1) Câu hỏi :Cảnh vườn nhà Bác Hồ được miêu tả đẹp và thanh bình như thế nào? 5. Bài Hoa trạng nguyên Dịp chuẩn bị hội làng năm ngoái, ba anh em chúng tôi theo ông nội vào Văn Chỉ của làng. Ông bảo: "Văn Chỉ thờ mười vị tiến sĩ thời xưa, người quê mình. Xây cả trăm năm rồi đấy”. Đi được vài bước chân, anh Nguyên hỏi: – Ông ơi, sao ven đường để cỏ mọc tốt thế này ạ? Vừa lúc ấy, ông thủ từ đi qua. Ông niềm nở chào ông nội, rồi quay sang phía chúng tôi, bảo:
  5. – Cháu nói đúng đấy! Ông cũng đang định phát sạch cỏ, rồi trồng hai dây tóc tiên cho đẹp, chuẩn bị đón hội làng đây. (Nguồn Sách Cánh diều Tiếng Việt 5-Tập 1) Câu hỏi ?Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh em bạn nhỏ được biết thêm điều gì? Phần II: Đọc hiểu: (7 điểm): Đọc thầm văn bản sau và làm bài tập: SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi. Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích. Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu: - Cháu mua búp bê cho bà đi. Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ: Mẹ mua cho con búp bê này đi! Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông ” Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ: - Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này? Bé Thuỷ chúm chím cười: - Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được ở nhà.. Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ” Theo Vũ Nhật Chương Dựa vào nội dung bài đọc trên, kho Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau: Câu 1. (M1-0,5đ) Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì? A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp. B. Mua những mua đồ chơi đẹp.
  6. C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích. Câu 2. (M1-0,5đ) Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào? A. Làm bằng nhiều chất liệu như: gỗ, cao su, . B. Có nhiều kích cỡ khác nhau. C. Nhiều màu sắc sặc sỡ. D. Cả 3 đáp án trên. Câu 3.(M1-0,5đ) Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì? A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông. B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy D. Biết nhắm mắt khi ngủ. Câu 4. (M2- 0,5đ) Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ? A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi. B. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui. C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ. D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác. Câu 5. (M1- 0,5đ) Dưới cái nhìn của bé Thủy, con búp bê đáng yêu như thế nào?------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------ Câu 6. (M2-0,5đ) Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 7. (M1-1đ): Đúng ghi Đ, sai ghi S: Từ đồng nghĩa với lạnh giá là: • Lạnh lẽo • Lạnh lùng • Lạnh buốt • Lạnh nhạt Câu 8. (M2-1,0đ): Cho từ “chạy”. Hãy đặt một câu với nghĩa gốc và một câu với nghĩa chuyển. ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------ Câu 9. (M2-0,5đ): Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm: . bão to ..cây không bị đổ. Câu 10. (M3-0,5đ ): Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện trên. ------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 11. (M3-1,0đ ): Em hãy viết 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh nhật có ý nghĩa với em nhất ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------. B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau:
  7. Đề 1: : Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp . Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp mà em yêu thích ? Đề 2: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thíchở chủ điểm thé giới tuoir thơ ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KSCL CHKI NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 5 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: *Cách cho điểm: ( Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Tư thế và cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội dung và văn phong. 0,5 điểm - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng âm, vần, từ - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ. 0,5 điểm 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 90 – 100 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. 0,5 điểm - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 5. Đọc diễn cảm tốt sắc thái nội dung. 0,5 điểm - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội 6. Trả lời câu hỏi nội dung dung. bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. 0,5 điểm *Trả lời câu hỏi 1. Bài : Cậu bé say mê toán học
  8. Câu hỏi:: Bố mẹ gửi gắm điều gì vào tên thường gọi ở nhà của Đổng Trọng Nghĩa? Câu trả lời 2.Bài: Ngôi nhà chung của buôn làng Câu hỏi: Đoạn văn giới thiệu những gì về nhà rông của đồng bào Tây Nguyên? Câu trả lời :Giới thiệu tên gọi, ý nghĩa về nhà rông của đồng bào Tây Nguyên. 3.Bài: Sự tích dưa hấu Câu hỏi Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái nuôi cho Mai An Tiêm? Câu trả lời :Mai An Tiêm được vua Hùng tin dùng và gả con gái nuôi cho vì rất tài giỏi. 4..Bài . Thăm nhà Bác Câu hỏi :Cảnh vườn nhà Bác Hồ được miêu tả đẹp và thanh bình như thế nào? Câu trả lời :Cảnh vườn nhà Bác Hồ được miêu tả đẹp và thanh bình: Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa Có hồ nước lặng sôi tằm có Có buổi cam thơm, mặt bóng dừa. 5. Bài Hoa trạng nguyên Câu hỏi ?Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh em bạn nhỏ được biết thêm điều gì? Câu trả lời :Ba bạn nhỏ được biết thêm về tuổi thọ của Văn Chỉ đã được xây dựng gần 100 năm và chỉ để thờ 10 vị tiến sĩ người quê mình Phần II: Đọc hiểu (7,0 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 Đáp án C D A B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5
  9. Câu 5: ( 1 Điểm) Theo em, bé Thuỷ trong bài văn trên có đức tính đáng quý là: Bé Thủy là một cô bé có tấm lòng nhân hậu biết quan tâm và yêu thương mọi người . Câu 6: (1đ) HS nêu được nhân vật mình thích và giải thích được lí do mà mình thích Ví dụ: Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật bé Thủy vì : Bé Thủy là một cô bé nhân hậu biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác Câu 7. HS điền đúng mỗi ý cho 0,25 điểm Lạnh lẽo - Đ Lạnh lùng - S Lạnh buốt - Đ Lạnh nhạt - S Câu 8(1đ): Viết được câu theo nghĩa gốc và một câu theo nghĩa chuyển. Ví dụ : Em bé chạy lon ton theo mẹ.( nghĩa gốc) Xe chạy băng băng trên đường.( nghĩa chuyển) Câu 9: (0,5đ) : HS điền được cặp kết từ thích hợp cho câu. VD: Tuy bão to nhưng cây không bị đổ. Câu 10(1,0đ): Viết được câu 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh nhật có ý nghĩa với em nhất. Câu 11(0,5đ): HS đặt được tên khác cho câu chuyện . VD: Quà sinh nhật; Món quà thật ý nghĩa. 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm HS trả lời về nội dung bài đọc theo ý hiểu: 7 Ví dụ: Bài đọc giúp em hiểu về vẻ đẹp thơ mộng của biển Tân 1,0 Mỹ An và tình yêu biển của tác giả/..... - HS cần diễn đạt được cảm xúc của mình về vẻ đẹp của biển + Biển xanh, nắng vàng, cát trắng... là những hình ảnh về biển thật đẹp. Em tự nhủ phải bảo vệ vùng biển xinh tươi 1,0 8 của quê hương, đất nước. + Thật kì diệu! Em đang đứng trước một bãi biển rộng mênh mông. Em thật tự hào về vẻ đẹp của non sông đất nước. - Hướng dẫn chấm: + Mức 1 điểm: HS nêu được cảm xúc về biển diễn đạt rõ ràng mạch lạc + Mức 0.5 điểm: HS nêu được cảm xúc song diễn đạt lủng củng hoặc tùy theo mức độ.. Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm.
  10. 10 Kết từ: và, với ( HS tìm đúng mỗi kết từ cho 0,25 điểm) 0,5 11 Học sinhtìm đúng mỗi từ cho 0,5 điểm. Ví dụ: kí ức, hồi ức, hoài niệm, hoài ức... 1,0 B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Điểm tối đa Tiêu chí Mô tả chi tiết (10 điểm) Đề 1: Đề 1: : Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp . Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp mà em yêu thích ? 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4,0 Bố cục bài văn rõ ràng Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). 1,0 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. 1,0 lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng quan Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát 1,0 sát và miêu tả cảnh vật (màu sắc, âm thanh, hình ảnh). Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi 1,0 pháp tu từ bật đặc điểm của cảnh đẹp được tả. 2. Yêu cầu về nội dung 5,0 Nội dung chính xác Tả đúng cảnh đẹp của quê hương. 1,0 Tả được những chi tiết nổi bật của cảnh đẹp (màu Chi tiết miêu tả sắc, không gian, âm thanh, mùi hương, hoặc cảm xúc cụ thể của em khi ngắm cảnh). 2,0 Bài viết thể hiện được tình cảm yêu thích của em đối Tình cảm chân với cảnh sông nước, tạo cảm giác gần gũi và chân thành thật. 1,0 Ý nghĩa của Nêu được ý nghĩa của cảnh đẹp đối với bản thân cảnh đẹp hoặc cộng đồng. 1,0 3. Sự sáng tạo 1,0 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt cách diễn đạt quá rập khuôn. 0,5 Cảm xúc đặc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em biệt khi ngắm nhìn cảnh đẹp. 0,5 Đề 2: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích ở chủ điểm thế giới tuổi thơ
  11. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4,0 Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) theo một trong các cách kể chuyện sáng tạo đã học: Bố cục bài văn + Sáng tạo thêm chi tiết rõ ràng + Thay đổi kết thúc theo tưởng tượng của em + Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện 1,0 1,0 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng kể Thể hiện được kỹ năng kể chuyện qua việc sắp xếp 1,0 chuyện trình tự sự kiện hợp lý, có liên kết. Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung 1,0 câu chuyện, biết sử dụng từ ngữ gợi cảm để tạo Ngôn ngữ phù không khí cho câu chuyện. Nếu câu chuyện có đối hợp thoại, cần diễn đạt tự nhiên và đúng tính cách nhân vật. 2. Yêu cầu về nội dung 5,0 Câu chuyện có ý Chọn câu chuyện phù hợp với lứa tuổi, có ý nghĩa nghĩa giáo dục hoặc bài học về cuộc sống. 1,0 Tóm tắt câu chuyện chính Trình bày rõ ràng nội dung câu chuyện, kể lại các sự xác kiện theo trình tự hợp lý. 2,0 Nêu được bài học hoặc cảm Bài viết thể hiện được bài học từ câu chuyện hoặc xúc cá nhân cảm xúc của em khi kể lại câu chuyện đó. 1,0 Nêu được đặc Mô tả được ít nhất một đặc điểm nổi bật của nhân vật điểm nhân vật chính trong câu chuyện. 1,0 3. Sự sáng tạo 1,0 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, tạo sự hấp dẫn trong câu cách kể chuyện. 0,5 Liên hệ bản thân hoặc cảm xúc Có thể liên hệ câu chuyện với bản thân hoặc bày tỏ đặc biệt cảm xúc riêng biệt về nội dung câu chuyện. 0,5 * Chú ý: Đáp án biểu điểm trên được chuyển thành bảng kiểm để cho HS tự đánh giá bài viết của mình, bài của bạn theo các tiêu chí sau khi HS viết xong bài văn.