Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)
- Số báo danh: . . . . . . . . . . . . . . BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Người Người Phòng thi: . . . . . . . . . . . . . . . . NĂM HỌC 2024-2025 coi chấm Điểm Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 60 phút) Bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . I. KIỂM TRA ĐỌC Phần I: Đọc thành tiếng: (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong các bài đọc từ tuần 10 đến tuần 16 và trả lời 1 câu hỏi trong bài đọc đó. Phần II: Đọc hiểu: (7 điểm): Đọc bài văn sau: DÒNG SÔNG QUÊ HƯƠNG Mỗi khi đi đâu xa, hình ảnh đầu tiên mà tôi nhớ đến đầu là con sông quê hương. Con sông đã gắn bó với bao kỉ niệm thời thơ ấu. Tôi không biết con sông quê tôi bắt nguồn từ nơi nào. Tôi cũng không biết ai đặt tên nó sông Thương, chỉ biết rằng nó chảy qua quê tôi, con sông thật hiền hòa. Nước sông trong xanh soi tóc những hàng tre bên bờ. Hai bên bờ sông có những thảm cỏ trải dài trông giống như tấm đệm khổng lồ. Những buổi chiều râm mát, tôi cùng các bạn trong xóm thường rủ nhau ra đây nô đùa, có lúc chúng tôi nằm trên tấm đệm ấy mà ngắm bầu trời trong xanh, cao vút. Hàng ngày, tôi đến trường bên con đê ngoằn ngoèo bên bờ sông.Kia là bến nước nơi các mẹ, các chị thường xuyên ra đây để giặt gĩu. Chỗ nào bên dòng sông cũng thân thương! Dòng sông Thương chảy qua làng tôi nên quanh năm dân làng không phải lo hạn hán như nhiều nơi khác. Dân làng tôi đào mương từ bờ sông đi đến các cánh đồng. Nước sông được bơm vào ruộng, tưới mát cho cả cánh đồng rộng lớn. Nhờ thế cánh đông quê tôi năm nào cũng hai ba vụ lúa, ngô tươi tốt. Dù thời gian có trôi đi nhưng hình ảnh con sông Thương quê hương mãi nguyên vẹn trong tâm trí tôi. Con sông không bao giờ cạn như tình yêu của tôi với con sông cũng không bao giờ với cạn. (Theo Nguyễn Thị Như Quỳnh) Câu1: (0,5 đ) Bài văn miêu tả cảnh gì của quê hương? A.Tả dòng sông quê hương. B.Tả cảnh nô đùa của các bạn nhỏ bên dòng sông. C.Tả cánh đồng quê hương. D.Tả cảnh sinh hoạt của người dân hai bên bò sông. Câu 2. (0,5 đ) Tác giả thương nhớ đến cảnh vật nào của quê hương mỗi khi đi đâu xa? A.Tác giả thương nhớ đến ngôi nhà thân yêu với những kỉ niệm đẹp. B.Tác giả thương nhớ đến con sông quê hương C. Tác giả thương nhớ đến bãi biển quê mình D. Tác giả thương nhớ đến những triền đê tuổi thơ.
- Câu 3 (0,5 đ). Kỉ niệm tuổi thơ nào của tác giả không được nhắc đến trong văn bản. A.Những buổi chiều râm mát, cùng các bạn trong xóm rủ nhau ra sông nô đùa, nằm trên thảm cỏ mà ngắm nhìn bầu trời trong xanh, cao vút. B.Hàng ngày đến trường trên con đê ngoằn ngoèo bên kia sông, C. Bến nước là nơi các mẹ, các chị thường xuống đây để giặt giũ. D. Mỗi chiều hè, cùng các bạn tắm sông mát mẻ vô cùng Câu 4: (0,5 đ) Hãy chọn các từ dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu văn " Tôi không biết con sông quê tôi ............... từ nơi nào. " cho hợp lý! A. bắt nguồn B. hình thành C. đào D. chảy Câu 5: (0,5 đ) Biện pháp so sánh " Hai bên bờ sông có những thảm cỏ trải dài trông giống như tấm đệm khổng lồ. " có tác dụng gì? A. Tạo ra hình ảnh sinh động về dòng sông. B. Làm giảm giá trị của dòng sông C. Nhấn mạnh sự thay đổi bất thường của dòng sông D. Tạo ra hình ảnh to lớn của dòng sông Câu 6: (1 đ) Nhờ đâu mà cánh đồng quê của tác giả năm nào cũng hai ba vụ lúa, ngô tươi tốt. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 7: (0,5 đ) Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “ tặng”? A. Biếu, cho, dâng, hiến. B. Biếu, cho, xin, dâng. C. Nhận, biếu, xin, cho. Câu 8. (1 điểm) Tìm kết từ có trong câu: “Đám đông im lặng, còn chàng trai không giấu được nỗi xúc động của mình.” Hãy viết câu trả lời vào chỗ chấm. .. Câu 9 ( 1đ) Đặt 1 câu chứa nghĩa chuyển, 1 câu chứa nghĩa gốc của từ “ chân”: . ..................... ..................................................................................................................................... Câu 10 :(1 điểm). Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Việt Nam tự hào về Giáo sư Tạ Quang Bửu - nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác. A. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê. D. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.
- B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề 2: Em hãy viết bài văn tả một cảnh đẹp trên quê hương em hoặc một cảnh đẹp mà em đã được đến thăm.
- HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM Môn Tiếng Việt lớp 5 – HKI Năm học 2024-2025 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: * Cách cho điểm: (Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Tư thế và cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội 0,5 điểm dung và văn phong. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng âm, vần, từ - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ 0,5 điểm ngữ. 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 90 – 100 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 5. Đọc diễn cảm 0,5 điểm tốt sắc thái nội dung. - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội 6. Trả lời câu hỏi nội dung dung. 0,5 điểm bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (7 điểm) Điểm Câu tối hỏi Đáp án đa Hướng dẫn chấm điểm 1 A 0.5 2 B. 0.5
- 3 D 0.5 4 A 0.5 5 A 0.5 Dân làng đào mương từ bờ sông đi đến các cánh đồng. Nước sông được bơm vào ruộng, tưới mát cho cả cánh 6 đồng rộng lớn 1 7 A 0.5 8 Còn, của 1 HS viết câu đúng yêu cầu, chuẩn ngữ pháp, 9 chính tả, (mỗi câu 0,5 điểm) 1 10 B 1 Phần II: Viết (10 điểm) Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một cảnh đẹp trên quê hương em hoặc em đã được đến tham quan Điểm Tiêu Yêu cầu cần đạt tối Hướng dẫn chấm điểm chí đa 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4 Mở bài, thân bài, kết bài rõ ràng, - Bài viết đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) với sự liên Bố cục đúng yêu cầu. 0.5 kết mạch lạc. rõ ràng Dung lượng bài văn hợp lý (khoảng 12 -15 câu) - Thiếu một phần, trừ 0.15 điểm. - Lỗi chính tả ít không ảnh Diễn Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, hưởng đến nghĩa: không trừ đạt phù hợp với lứa tuổi. Chữ viết 0.5 điểm. mạch đẹp, câu văn rõ ý, không mắc lỗi lạc ngữ pháp, chính tả cơ bản. - Lỗi chính tả nhiều : trừ từ 0.15 đến 0.25 điểm. Kỹ Viết đúng kiểu bài tả cảnh, thể năng - Nếu không làm nổi bật được hiện được kỹ năng miêu tả qua quan sát 0.5 bài văn tả cảnh trừ từ 0,15 đến việc quan sát cảnh vật(màu sắc , và 0,25 điểm. âm thanh, hình ảnh) miêu tả
- - Chỉ dùng một biện pháp (so Sử dụng Có sử dụng biện pháp so sánh, sánh hoặc nhân hóa) nhưng hợp biện nhân hóa để làm nổi bật đặc điểm 0.5 lý, vẫn cho điểm tối đa. pháp tu cảnh đẹp được tả. từ - Không dùng biện pháp tu từ, trừ 0.15 điểm. 2. Yêu cầu về nội dung 6 Nội dung Tả đúng cảnh đẹp trên quê hương - Nếu tả sai đối tượng trừ từ 0.5 chính em. 0.15 đến 0.25 điểm. xác Tả được ít nhất ba chi tiết nổi bật Chi tiết của cảnh đẹp( màu sắc, không - Thiếu chi tiết quan trọng trừ miêu tả 1.0 gian, âm thanh, mùi hương , hoặc 0.25 đến 0.5 điểm. cụ thể cảm xúc của em khi ngắm cảnh). * Lưu ý: Điểm kiểm tra Tiếng Việt = ( Điểm đọc + Điểm viết ) : 2
- =====HẾT===== ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KSCL HKI NĂM HỌC 2024-2025
- Môn: Tiếng Việt lớp 5 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm) *Bài đọc: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh bốc thăm chọn bài, giáo viên đưa phiếu của mình yêu cầu học sinh đọc trong thời gian 1 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. - Nội dung chấm cụ thể như sau: * Cách cho điểm: (Theo bảng sau) Nội dung Điểm tối đa đánh giá đọc thành tiếng Yêu cầu (3,0 điểm) - Tư thế tự nhiên, tự tin. 1. Tư thế và cách đọc - Đọc diễn cảm tốt, phù hợp nội 0,5 điểm dung và văn phong. - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 2. Đọc đúng âm, vần, từ - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ 0,5 điểm ngữ. 3. Tốc độ đọc(tiếng/phút) - 90 – 100 tiếng/phút. 0,5 điểm - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp 0,5 điểm - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh. - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện 5. Đọc diễn cảm 0,5 điểm tốt sắc thái nội dung. - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội 6. Trả lời câu hỏi nội dung dung. 0,5 điểm bài đọc - Ghi chú chi tiết và có lập luận. *Trả lời câu hỏi 1. Bài: Tiếng vườn Câu hỏi: Nhân vật tôi nghe thấy những tiếng gì trong khu vườn? Câu trả lời: Nhân vật tôi nghe thấy tiếng những chú dễ gọi nhau, tiếng chim vành khuyên lích chích, tiếng chim gáy gù gù, tiếng chim chào mào ríu rít. 2. Bài: Quà sinh nhật Câu hỏi: Đến sự sinh nhật, Trinh đã tặng bạn món quà gì? Câu trả lời: Đến dự sinh nhật bạn, Trinh đã tặm bạn một lẵng mây có mấy bông hồn vàng và một cành ổi 3) Bài: Mưa Sài Gòn Câu hỏi: Đặc điểm của mưa Sài Gòn được thể hiện ở những từ ngữ nào?
- Câu trả lời: Đặc điểm của mưa Sài Gòn được thể hiện ở những từ ngữ: “Đột ngột”, “vội vàng”, “ráo riết”, “chợt đến chợt đi”. 4) Bài: Tiếng gà trưa Câu hỏi: Tiếng gà trưa làm tác giả nhớ về điều gì? Câu trả lời: Tiếng gà trưa làm tác giả nhớ về tuổi thơ. 5) Bài: Rét ngọt Câu hỏi: Bà chọn loại gạo nếp nào để làm chè lam?? Câu trả lời: Bà chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung. Phần II: Đọc hiểu (7,0 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 3 4 5 6 8 9 Đáp án D A C B C A D 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 0.5 Điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm điểm điểm Câu 2 ( 0.5 điểm): HS nối đúng A B thật hoàn hảo khiến mọi người đều Trái tim ông lão vẽ trầm trồ khen ngợi nhiều màu sắc, thật đẹp bị chắp vá chằng chịt, có chỗ như bị Trái tim chàng trai vẽ khuyết lõm, có chỗ như bị cắt đi và được ghép nối bởi những mảnh khác nhau 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm HS nêu được cảm nhận của bản thân và bài học rút ra từ câu 1 chuyện phù hợp (0,5 điểm) . VD: Em thấy câu chuyện hay và ý nghĩa. Em rút ra bài học 7 là trái tim đẹp là trái tim biết yêu thương, chia sẻ. Chúng ta cần yêu thương chia sẻ cùng mọi người.( 1 đ) * Cách cho điểm: HS nêu được cảm nhận của bản thân và bài học rút ra từ câu nhưng diễn đạt lủng củng cho 0.25 điểm hoặc tùy theo mức độ. 10 Kết từ trong câu là: còn, của 0.5 11 HS đặt câu đúng theo yêu cầu 0.5 ( Đầu câu không viết hoa, cuối câu không ghi dấu chấm từ
- 01 điểm/ lỗi Phần II: Viết (5 điểm) Lựa chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Em hãy viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc. Đề 2: Em hãy viết bài văn tả một cảnh đẹp trên quê hương em hoặc em đã được quan sát. Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề 1: : Em hãy viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện đã đọc. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Bố cục đoạn văn Bài viết có đủ ba phần (Mở đầu, triển khai, kết thúc). rõ ràng Bài viết có dung lượng hợp lý (khoảng 10 – 12 câu). 0.5 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0.5 Kỹ năng viết Thể hiện được kỹ năng viết đoạn văn biểu cảm qua đoạn văn biểu việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trước cảm một câu chuyện có giá trị nhân văn. 0.5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp tu từ để làm nổi bật cảm xúc pháp tu từ của bản thân. 0.5 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 Nội dung chính xác Đúng dạng bài viết biểu cảm. 0.5 Kể tóm tắt lại nội dung câu chuyện kết hợp với cách thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trước các sự Chi tiết biểu việc diễn ra trong câu chuyện; bài học rút ra từ câu cảm cụ thể chuyện. 1 Tình cảm chân Bài viết thể hiện được tình cảm của em đối với câu thành chuyện, tạo cảm giác gần gũi và chân thật. 0.5 Ý nghĩa của câu Nêu được ý nghĩa của câu chuyện đối với bản thân chuyện hoặc cộng đồng. 0.5 3. Sự sáng tạo 0.5
- Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt cách diễn đạt quá rập khuôn. 0.25 Cảm xúc đặc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em biệt khi đọc câu chuyện. 0.25 Đề 2: Em hãy viết bài văn tả một cảnh đẹp trên quê hương em hoặc em đã được quan sát. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). Bố cục bài văn rõ ràng Bài viết có dung lượng hợp lý (khoảng 12 – 15 câu). 0.5 Diễn đạt mạch Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0.5 Kỹ năng quan Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát sát và miêu tả cảnh vật (màu sắc, âm thanh, hình ảnh). 0.5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi pháp tu từ bật đặc điểm của cảnh đẹp được tả. 0.5 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 Nội dung chính Tả đúng cảnh đẹp trên quê hương em hoặc em đã xác được quan sát. 0.5 Tả được ít nhất ba chi tiết nổi bật của cảnh đẹp (màu Chi tiết miêu tả sắc, không gian, âm thanh, mùi hương, hoặc cảm xúc cụ thể của em khi ngắm cảnh). 1 Tình cảm chân Bài viết thể hiện được tình cảm yêu thích của em đối thành với cảnh đẹp, tạo cảm giác gần gũi và chân thật. 0.5 Ý nghĩa của Nêu được ý nghĩa của cảnh đẹp đối với bản thân cảnh đẹp hoặc cộng đồng. 0.5 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt cách diễn đạt quá rập khuôn. 0.25 Cảm xúc đặc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em biệt khi ngắm nhìn cảnh đẹp. 0.25 * Chú ý: Đáp án biểu điểm trên được chuyển thành bảng kiểm để cho HS tự đánh giá bài viết của mình, bài của bạn theo các tiêu chí sau khi HS viết xong bài văn.

